Ngày 30 tháng 10 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình; Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025; Theo đó Nghị định số 282/2025/NĐ-CP quy định một số nội dung liên quan đến vi phạm hành chính về phòng, chống bạo lực gia đình, cụ thể như sau:

1. Hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng (Điều 37)
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa xâm hại đến sức khỏe, tính mạng thành viên gia đình.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng thành viên gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Hành hạ, ngược đãi như bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân;
b. Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c. Người có hành vi bạo lực gia đình không kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị trong trường hợp người bị bạo lực gia đình cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc người bị bạo lực gia đình trong thời gian người bị bạo lực gia đình điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình từ chối.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm: Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (điểm b khoản 3 Điều 37 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP), trừ trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là tài sản riêng của người thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a. Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2; các điểm a và b khoản 3 Điều này;
b. Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.
2. Hành vi bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, không chăm sóc thành viên gia đình là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người khuyết tật, người già yếu, người cao tuổi, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em (Điều 38)
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, không chăm sóc thành viên gia đình là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người khuyết tật, người già yếu, người cao tuổi, người không có khả năng tự chăm sóc;
b. Không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em.
2. Các hành vi vi phạm hành chính: bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, không chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em chưa được quy định tại Nghị định này được xử lý, xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình (Điều 39)
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a. Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;
b. Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Hành vi cưỡng ép, cản trở, cô lập, giam cầm, gây áp lực thường xuyên về tâm lý (Điều 40)
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý;
b. Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới tính, năng lực của thành viên gia đình;
c. Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu hoặc giữa cha, mẹ và con hoặc giữa vợ và chồng hoặc giữa anh, chị, em với nhau;
d. Cưỡng ép thành viên gia đình học tập quá sức.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a. Cưỡng ép thành viên gia đình phải chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý;
b. Cưỡng ép thành viên gia đình nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung kích thích bạo lực.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cô lập, giam cầm thành viên gia đình, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Các hành vi vi phạm hành chính: cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp chưa được quy định tại Nghị định này được xử lý, xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Hành vi bạo lực tình dục (Điều 41)
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cưỡng ép thành viên gia đình nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Cưỡng ép thành viên gia đình trình diễn hành vi khiêu dâm;
b. Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Các hành vi vi phạm hành chính: cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi chưa được quy định tại Nghị định này được xử lý, xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
6. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau (Điều 42)
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án.
7. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng (Điều 43)
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật;
b. Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
8. Hành vi bạo lực về kinh tế (Điều 44)
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Chiếm đoạt tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình;
b. Hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c. Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức;
d. Cưỡng ép thành viên gia đình đóng góp tài chính quá khả năng của họ;
đ. Kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ trường hợp tài sản không thể khôi phục được tình trạng ban đầu;
b. Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tài sản có được do chiếm giữ trái phép đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật cho chủ sở hữu hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d và đ khoản 1 Điều này.
9. Hành vi cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật (Điều 45)
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa xâm hại sức khỏe, tính mạng để cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình để cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
10. Hành vi bạo lực đối với người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình (Điều 46)
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Đe dọa người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình;
b. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Trả thù, hành hung người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình;
b. Đập phá, hủy hoại tài sản của người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trừ trường hợp tài sản không thể khôi phục được tình trạng ban đầu;
b. Buộc xin lỗi công khai khi người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
11. Hành vi kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình (Điều 47)
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
12. Vi phạm quy định về ngăn chặn, báo tin, tiếp nhận và xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình (Điều 48)
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Biết hành vi bạo lực gia đình, có điều kiện ngăn chặn mà không ngăn chặn;
b. Biết hành vi bạo lực gia đình mà không báo tin cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;
c. Dung túng, bao che cho người có hành vi bạo lực gia đình;
d. Không bố trí nhân sự trực Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình 24 giờ tất cả các ngày để tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình;
đ. Không thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ, quy trình, quy định tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Cản trở việc xử lý hành vi bạo lực gia đình;
b. Không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình;
c. Không chấp hành việc góp ý phê bình người có hành vi bạo lực gia đình tại cộng đồng dân cư hoặc không thực hiện công việc phục vụ cộng đồng theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
13. Hành vi sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động hành vi bạo lực gia đình (Điều 49)
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động hành vi bạo lực gia đình.
14. Vi phạm quy định về tiết lộ, phát tán thông tin về người bị bạo lực gia đình, người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình và không công khai bảng giá dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình có thu phí theo quy định của pháp luật (Điều 50)
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Cố ý tiết lộ hoặc tạo điều kiện cho người có hành vi bạo lực biết nơi tạm lánh của người bị bạo lực gia đình;
b. Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình mà không được sự đồng ý của người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình.
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đối với hành vi không công khai bảng giá dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình có thu phí theo quy định của pháp luật.
15. Hành vi lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật (Điều 51)
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Đòi tiền của người bị bạo lực gia đình hoặc người nhà người bị bạo lực gia đình sau khi có hành động giúp đỡ người bị bạo lực gia đình hoặc đòi số tiền nhiều hơn giá niêm yết tại các cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình;
b. Yêu cầu thanh toán chi phí sinh hoạt của người bị bạo lực gia đình ở địa chỉ tin cậy tại cộng đồng;
c. Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người bị bạo lực gia đình để yêu cầu họ thực hiện hành vi trái pháp luật.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình để hoạt động có lợi nhuận;
b. Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản 1; điểm a khoản 2 Điều này;
b. Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
16. Vi phạm quy định về đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình đối với cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình (Điều 52)
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình hoạt động ngoài phạm vi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình hoạt động khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc không đăng ký hoạt động.
17. Vi phạm quy định về cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 53)
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cố tình đến gần người bị bạo lực gia đình trong phạm vi 100 m mà không có tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn trong thời gian thi hành quyết định cấm tiếp xúc.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện, công cụ khác để thực hiện hành vi bạo lực gia đình với người không được tiếp xúc.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Như vậy, quy định về xử phạt vi phạm hành chính về phòng, chống bạo lực gia đình có ý nghĩa cốt lõi là răn đe, giáo dục người vi phạm, bảo vệ kịp thời quyền và tính mạng của nạn nhân. Biện pháp này ngăn chặn hành vi tái diễn, chấm dứt tình trạng bạo lực leo thang, góp phần xây dựng gia đình bình đẳng, an toàn và đảm bảo trật tự, văn minh xã hội.
HT