TRANG THÔNG TIN PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Thành phố Hải Phòng

Thời gian: 10/09/2020 10:59

Hướng dẫn mới nhất về thủ tục nhận con nuôi trong nước

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi, công chức Tư pháp- hộ tịch kiểm tra hồ sơ để tìm hiểu mục đích nuôi con nuôi, xác minh, đánh giá điều kiện nuôi con nuôi của người nhận con nuôi và của người được nhận làm con nuôi để bảo đảm đáp ứng đủ các điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi bao gồm hồ sơ của người nhận con nuôi và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi, được lập thành 01 bộ đầy đủ và hợp lệ. Lệ phí đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước là 400.000đ/trường hợp, trừ trường hợp được miễn, giảm lệ phí đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 114/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 8-7-2016 quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi.

1. Hồ sơ của người nhận con nuôi

Theo Điều 17 của Luật Nuôi con nuôi, hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

Đơn xin nhận con nuôi; Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; Phiếu lý lịch tư pháp; Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.

Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì được miễn văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế.

Ngoài ra, hồ sơ của người nhận con nuôi cần có bản chụp Sổ hộ khẩu để công chức Tư pháp- hộ tịch cấp xã xác định thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi.

Giấy tờ chứng minh quan hệ họ hàng , thân thích với người nhận làm con nuôi là căn cứ để miễn lệ phí đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước và miễn một số điều kiện pháp lý khác về con nuôi như khoảng cách độ tuổi, văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế có xác nhận của UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú.

2. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước

Theo Điều 18 của Luật Nuôi con nuôi, hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi gồm có:

Giấy khai sinh; Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; Tùy từng trường hợp, hồ sơ cần có:

Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự; Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

3. Kiểm tra hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi

Thời hạn đăng ký việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nếu người nhận nuôi là một cặp vợ chồng phải có Giấy chứng nhận kết hôn. Giấy khám sức khỏe phải do cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên cấp.

Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi phải được lập theo mẫu. Thời hạn sử dụng là 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã nơi người đó thường trú thì công chức Tư pháp- hộ tịch xác minh hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú, UBND cấp xã nơi người đó thường trú xác nhận, trên cơ sở xác minh của công chức Tư pháp- hộ tịch về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở , điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi.

Trong mọi trường hợp, hồ sơ trẻ em phải có giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì Giấy khai sinh để trống phần cha mẹ. Trường hợp phức tạp, công chức Tư pháp- hộ tịch phải xác minh giấy khai sinh của trẻ em.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, kiểm tra Biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi, không chấp nhận tờ khai báo hoặc trình báo về việc trẻ em bị bỏ rơi do người dân lập. Trường hợp trẻ em bị mồ côi cả cha và mẹ hoặc mồ côi cha hoặc mẹ, kiểm tra giấy chứng tử của cha, mẹ đẻ của trẻ em được nhận làm con nuôi. Trường hợp người được nhận làm con nuôi có cha, mẹ đẻ mất tích, kiểm tra quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ đẻ bị mất tích. Trường hợp người được nhận làm con nuôi có cha, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự, kiểm tra quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự. Trường hợp trẻ em được nhận làm con nuôi hiện đang sống ở cơ sở trợ giúp xã hội thì cần có quyết định tiếp nhận.

Phan Anh

 

TRANG THÔNG TIN VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Giám đốc Lã Thanh Tân

Liên hệ

 Địa chỉ: Số 7 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn