(theo Bộ luật Lao động năm 2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ
quy định về tuổi nghỉ hưu)
1. Người sử dụng lao động, người lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?
Trả lời: Theo Điều 168 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động, người lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
- Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
- Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Bộ luật Lao động năm 2019 quy định tuổi nghỉ hưu như thế nào?
Trả lời: Theo Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định tuổi nghỉ hưu như sau:
- Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
- Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định nêu trên tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định nêu trên tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
* Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:
Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí (Điều 3 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP)
- Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
- Thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu.
- Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường (Điều 4 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP)
Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được quy định cụ thể như sau:
- Kể từ ngày 01/01/2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.
- Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định nêu trên được thực hiện theo bảng dưới đây:
Lao động nam
|
Lao động nữ
|
Năm nghỉ hưu
|
Tuổi nghỉ hưu
|
Năm nghỉ hưu
|
Tuổi nghỉ hưu
|
2021
|
60 tuổi 3 tháng
|
2021
|
55 tuổi 4 tháng
|
2022
|
60 tuổi 6 tháng
|
2022
|
55 tuổi 8 tháng
|
2023
|
60 tuổi 9 tháng
|
2023
|
56 tuổi
|
2024
|
61 tuổi
|
2024
|
56 tuổi 4 tháng
|
2025
|
61 tuổi 3 tháng
|
2025
|
56 tuổi 8 tháng
|
2026
|
61 tuổi 6 tháng
|
2026
|
57 tuổi
|
2027
|
61 tuổi 9 tháng
|
2027
|
57 tuổi 4 tháng
|
Từ năm 2028 trở đi
|
62 tuổi
|
2028
|
57 tuổi 8 tháng
|
|
|
2029
|
58 tuổi
|
|
|
2030
|
58 tuổi 4 tháng
|
|
|
2031
|
58 tuổi 8 tháng
|
|
|
2032
|
59 tuổi
|
|
|
2033
|
59 tuổi 4 tháng
|
|
|
2034
|
59 tuổi 8 tháng
|
|
|
Từ năm 2035 trở đi
|
60 tuổi
|
Vương Minh