“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 31/12/2025 10:03

Tìm hiểu quy định về trình tự, thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp áp dụng từ ngày 01/7/2026

Ngày 05/12/2025, Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp 2009, Luật số 107/2025/QH15 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Theo quy định tại Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi năm 2025 có quy định về phiếu lý lịch tư pháp điện tử như sau:

Phiếu lý lịch tư pháp

1. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này gồm Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

2. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp dưới dạng bản điện tử hoặc bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.

3. Trường hợp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp theo quy định của Luật này thì thông tin lý lịch tư pháp được đồng thời hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia và có giá trị như Phiếu lý lịch tư pháp. Thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia được cập nhật để cá nhân sử dụng khi có nhu cầu mà không cần yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu Phiếu lý lịch tư pháp và hình thức hiển thị thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, phiếu lý lịch tư pháp điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Tại khoản 17 và khoản 18 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi năm 2025 sửa đổi Điều 41 và Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 về phiếu lý lịch tư pháp và thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

- Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến. Người nước ngoài, người chưa có định danh điện tử có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

- Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện như sau:

+ Trường hợp yêu cầu bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia;

+ Trường hợp yêu cầu qua dịch vụ bưu chính thì gửi hồ sơ kèm chứng thực chữ ký của người yêu cầu theo quy định của pháp luật;

+ Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Cá nhân có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ. Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009.

- Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật và việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009.

Căn cứ khoản 8 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi năm 2025 sửa đổi, bổ sung Điều 15 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 quy định về nguồn thông tin lý lịch tư pháp về án tích từ ngày 01/7/2026 như sau:

Thông tin lý lịch tư pháp về án tích được xác lập từ các nguồn sau đây:

(1) Bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật và bản án hình sự phúc thẩm;

(2) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự; quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; quyết định trả tự do cho bị cáo; quyết định tổng hợp hình phạt;

(3) Quyết định thi hành án hình sự;

(4) Quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định miễn chấp hành hình phạt; quyết định miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù; quyết định kéo dài thời hạn trục xuất;

(5) Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;

(6) Chứng nhận chấp hành xong hình phạt; văn bản thông báo kết quả thi hành án phạt trục xuất;

(7) Quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án; giấy xác nhận kết quả thi hành án; văn bản thông báo kết thúc thi hành án trong trường hợp người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình;

(8) Quyết định đình chỉ thi hành án;

(9) Quyết định ân giảm hình phạt tử hình; quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân;

(10) Giấy chứng nhận đặc xá, đại xá;

(11) Quyết định xóa án tích;

(12) Trích lục bản án hoặc trích lục án tích của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực hình sự hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

(13) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gửi cho cơ quan nước ngoài yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự, thi hành án; quyết định dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; văn bản về việc tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam; thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù;

(14) Quyết định thi hành quyết định dẫn độ, quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;

(15) Các văn bản, tài liệu khác có giá trị chứng minh thông tin về án tích của cá nhân.