Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố thông qua Nghị quyết số 36/2025/NQ-HĐND quy định đối tượng, chính sách hỗ trợ kinh phí đi lại, làm việc hoặc thuê nhà ở đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương chịu ảnh hưởng, tác động do sắp xếp, sáp nhập có khoảng cách địa giới hành chính từ 15km trở lên từ trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác.
Đối tượng áp dụng theo Nghị quyết số 36/2025/NQ-HĐND là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hiện đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố Hải Phòng; không thuộc các đối tượng được sử dụng xe ô tô đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 153/2025/NĐ-CP; bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ cấp thành phố và cấp xã.
- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các Sở, ban, ngành, các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định.
Nguyên tắc hỗ trợ, mức hỗ trợ
- Việc hỗ trợ được thực hiện hàng tháng; khoản hỗ trợ này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và không làm căn cứ tính các chế độ, phụ cấp khác.
- Đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh Nghị quyết chỉ được áp dụng 01 trong 02 mức hỗ trợ theo mức hỗ trợ cao nhất theo Nghị quyết. Trường hợp đối tượng đủ điều kiện được hưởng nhiều chính sách, chế độ khác nhau về hỗ trợ kinh phí đi lại, làm việc hoặc thuê nhà ở thì chỉ được hưởng một chính sách và được ưu tiên áp dụng chính sách có mức hỗ trợ cao hơn.
- Quy định khoảng cách tại Nghị quyết được xác định bằng chiều dài của lộ trình đường giao thông đường bộ ngắn nhất từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác.
Mức khoán hỗ trợ đi lại, làm việc
- Khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác từ 15 km đến dưới 30 km: Hỗ trợ 1.800.000 đồng/người/tháng.
- Khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác từ 30km đến dưới 45km: Hỗ trợ 2.700.000 đồng/người/tháng.
- Khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác từ 45km trở lên: Hỗ trợ 3.600.000 đồng/người/tháng.

Mức khoán hỗ trợ thuê nhà ở: Khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác từ 30km trở lên (đối với trường hợp có thuê nhà ở): Hỗ trợ 2.700.000 đồng/người/tháng.
Nguồn kinh phí thực hiện, trách nhiệm chi trả
- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách.
- Sau khi nhận được kinh phí hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền cấp, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị (Chủ tài khoản) có trách nhiệm chi trả tiền hỗ trợ vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu trách nhiệm trong việc xác định các đối tượng đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết; trường hợp có sự thay đổi về đối tượng được hưởng chính sách thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền.
Trà My