TRANG THÔNG TIN PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Thành phố Hải Phòng

Thời gian: 29/04/2022 16:07

Một số quy định pháp luật  về cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động

Ngày 30-12-2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 15-2-2021 (Nghị định số 152/2020/NĐ-CP). Theo đó, việc cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động được quy định như sau:

1. Theo quy định của pháp luật, những trường hợp nào được cấp lại giấy phép lao động?

Điều 12 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp cấp lại giấy phép lao động bao gồm:

- Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất.

- Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng.

- Thay đổi họ và lên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động gồm những loại giấy tờ nào theo quy định của pháp luật?

Theo Điều 13 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động gồm có:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động.

- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

- Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp:

+ Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn bị mất phải có xác nhận của cơ quan công an cấp xã nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

+ Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh.

- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

- Giấy tờ quy định nêu trên là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực (trừ trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn bị mất), nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại như thế nào?

Theo Điều 15 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.

4. Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động như thế nào?

Theo Điều 16 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, điều kiện được gia hạn giấy phép lao động như sau:

- Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

- Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định.

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

5. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động gồm những văn bản gì?

Theo Điều 17 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động gồm:

- Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động.

- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

- Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.

- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

- Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy.

- Một trong các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

 

- Giấy tờ quy định nêu trên là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp nào bị thu hồi giấy phép lao động theo quy định của pháp luật?

Tại Điều 20 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động như sau:

- Giấy phép lao động hết hiệu lực do  giấy phép lao động hết thời hạn; Chấm dứt hợp đồng lao động; Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp; Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp; Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt; Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.

- Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định này.

- Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Nguyên An

TRANG THÔNG TIN VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Giám đốc Đỗ Đại Dương

Liên hệ

 Địa chỉ: Số 7 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn