|
STT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu theo đối tượng
|
|
Nhóm 1
|
Nhóm 2
|
Nhóm 3
|
|
1
|
Văn hóa ứng xử trong cộng đồng
|
1.1. Tỷ lệ cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy văn hóa công vụ, ứng xử văn hóa.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
1.2. Tỷ lệ cơ quan, tổ chức trong lực lượng công an nhân dân cấp tỉnh ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
1.3. Tỷ lệ cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng quân đội nhân dân trên địa bàn cấp tỉnh ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2
|
Thông tin, truyền thông, giáo dục văn hóa
|
2.1. Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh (nếu có) được đầu tư phương tiện vận chuyển, xe ô tô chuyên dụng và trang thiết bị hoạt động.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
2.2. Đội/tổ chiếu phim lưu động (nếu có) được đầu tư trang bị phương tiện, máy chiếu kỹ thuật số có chất lượng phù hợp (tối thiểu Full HD), trang thiết bị chuyên dùng và được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
3
|
Gia đình
|
3.1. Ban hành kế hoạch và triển khai hệ giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
3.2. Ban hành kế hoạch và triển khai Bộ chỉ số về gia đình hạnh phúc.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
3.3. Ban hành kế hoạch và triển khai Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4
|
Cơ sở vật chất văn hóa
|
4.1. Có Thiết chế văn hóa cấp tỉnh đạt chuẩn.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.2. Các khu kinh tế trên địa bàn có Trung tâm Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy định cụ thể)
|
|
4.3. Có tối thiểu 03 công trình tác phẩm mỹ thuật công cộng quy mô lớn, công trình kiến trúc xây mới mang tính biểu tượng có giá trị thẩm mỹ cao.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung ương)
|
|
4.4. Có tối thiểu 01 công trình văn hóa tiêu biểu, mang đậm nét giá trị văn hóa của địa phương, đáp ứng yêu cầu tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quy mô quốc gia và quốc tế (đối với thành phố trực thuộc Trung ương và các tỉnh được Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết riêng về xây dựng và phát triển địa phương).
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung ương)
|
|
4.5. Tỷ lệ các đoàn nghệ thuật công lập của địa phương có cơ sở luyện tập, biểu diễn nghệ thuật lâu dài.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
4.6. nghệ thuật chuyên nghiệp công lập được bảo đảm các trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, công nghệ hiện đại, kho chứa phục trang, vật tư sản xuất đạo cụ, phông cảnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và nhu cầu văn hóa, nghệ thuật của nhân dân.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
4.7. Thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh có trung tâm chiếu phim quốc gia hiện đại với quy mô công trình cấp đặc biệt, đủ điều kiện tổ chức các liên hoan phim quốc tế.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.8. Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng có tổ hợp, trung tâm nghệ thuật biểu diễn cấp quốc gia với trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế; Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại có nhà hát, trung tâm nghệ thuật biểu diễn đáp ứng yêu cầu tổ chức các sự kiện trong nước và quốc tế.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.9. Có thư viện cấp tỉnh đạt chuẩn.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.10. Có không gian triển lãm nghệ thuật cấp tỉnh đạt chuẩn.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.11. Cung thiếu nhi, Nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi cấp tỉnh (nếu có) có cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo điều kiện phục vụ trẻ em trên địa bàn.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.12. Có trung tâm nghệ thuật biểu diễn.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung ương)
|
|
4.13. Có rạp, phòng chiếu phim với trang thiết bị hiện đại hoạt động thường xuyên, hiệu quả
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung ương)
|
|
4.14. Có không gian tổ chức triển lãm nghệ thuật hiện đại.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.15. Tỷ lệ các thiết chế văn hóa, nghệ thuật công lập trên địa bàn có nguồn thu từ bảo trợ, tài trợ văn hóa, nghệ thuật đóng góp ít nhất 10% tổng nguồn thu hàng năm của đơn vị.
|
20%
|
30%
|
60%
|
|
4.16. Ban hành quy chế về hợp tác, chia sẻ tài nguyên giữa các thiết chế văn hóa và các thiết chế liên quan khác trên địa bàn.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5
|
Hoạt động văn hóa, nghệ thuật
|
5.1. Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh có quy chế quản lý và vận hành hiệu quả; tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thường xuyên đáp ứng nhu cầu người dân trên địa bàn.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.2. Tỷ lệ lễ hội truyền thống cấp tỉnh được bảo tồn, phục dựng, tổ chức đáp ứng điều kiện về môi trường văn hóa, hướng tới phát triển du lịch.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
5.3. Hàng năm, đầu tư ít nhất 01-02 tác phẩm, công trình mỹ thuật điêu khắc, trang trí cảnh quan, không gian ngoài trời có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao về chủ đề lịch sử dân tộc, lịch sử đấu tranh cách mạng, công cuộc đổi mới.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.4. Hàng năm có ít nhất 01-02 tác phẩm, chương trình nghệ thuật đặc sắc, có giá trị tư tưởng, văn hóa tiêu biểu của địa phương, Việt Nam và thế giới được biểu diễn tại địa phương; 01-02 tác phẩm, chương trình nghệ thuật biểu diễn thể nghiệm kết hợp giữa nghệ thuật truyền thống và hiện đại.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.5. Hàng năm, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sử dụng ngân sách nhà nước hoặc huy động các nguồn lực xã hội để sản xuất và phổ biến trực tuyến ít nhất 01-02 phim.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.6. Có hội thi, hội diễn hoặc liên hoan cấp tỉnh định kỳ trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.7. Hàng năm, có ít nhất 01-02 tác phẩm, công trình nghiên cứu lý luận, phê bình văn hóa, văn học, nghệ thuật có chất lượng cao được hỗ trợ sáng tác, công bố và phổ biến.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.8. Hàng năm, có ít nhất 01 xuất bản phẩm (có bao gồm sách) có giá trị cao về văn hóa, nghệ thuật địa phương được hỗ trợ xuất bản hoặc tái bản.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.9. Hàng năm, văn nghệ sĩ thuộc các lĩnh vực văn học, nghệ thuật được hỗ trợ sáng tác, công bố, phổ biến và giới thiệu tác phẩm có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung ương)
|
|
5.10. Tổ chức hoạt động nhân Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam 21/4; trưng bày, triển lãm sách; các cuộc thi, hội thi, liên hoan tuyên truyền giới thiệu sách, kể chuyện theo sách và các hoạt động khuyến đọc khác.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6
|
Di sản văn hóa
|
6.1. Thực hiện kiểm kê di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể và di sản tư liệu trên toàn bộ địa bàn tỉnh.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6.2. Các di sản được UNESCO ghi danh trên địa bàn (nếu có) có kế hoạch quản lý di sản thế giới, quy chế bảo vệ di sản thế giới, được điều tra thông tin về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu với danh lam thắng cảnh và đề xuất biện pháp ứng phó biến đổi khí hậu.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6.3. Hoàn thành công tác quy hoạch khảo cổ của địa phương.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6.4. Lựa chọn 01 di sản văn hóa được UNESCO ghi danh hoặc di tích quốc gia đặc biệt (với các tỉnh có di sản văn hóa được UNESCO ghi danh hoặc di tích quốc gia đặc biệt) có tiềm năng phát triển du lịch để ưu tiên đầu tư tổng thể, đồng bộ, tạo động lực đột phá phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy định cụ thể)
|
|
6.5. Ban hành, triển khai đề án, chương trình bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh và di sản trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6.6. Bảo vật quốc gia trên địa bàn (nếu có) được triển khai phương án bảo quản theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6.7. Bảo tàng trực thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh có trụ sở riêng, với quy mô, cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn; trang thiết bị hiện đại, kho bảo quản đảm bảo; nội dung trưng bày phong phú, hấp dẫn.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6.8. Có đề án hỗ trợ, phát triển hệ thống bảo tàng ngoài công lập trên địa bàn.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
7
|
Chuyển đổi số, dữ liệu số, khoa học và công nghệ
|
7.1. Hoạt động quản lý nhà nước về văn hóa, nghệ thuật của UBND cấp tỉnh được tin học hóa, chuyển đổi số.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
7.2. Các cơ sở dữ liệu văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa, nhân lực ngành văn hóa do UBND cấp tỉnh quản lý được kết nối đồng bộ thông suốt với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, cổng dữ liệu quốc gia.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
7.3. Thư viện cấp tỉnh được liên thông, kiểm tra, quản lý thông qua hệ thống quản lý thông tin của cơ quan quản lý.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
7.4. Dữ liệu số của thư viện cấp tỉnh có khả năng kết nối, chia sẻ với dữ liệu số của Thư viện Quốc gia Việt Nam.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
7.5. Tỷ lệ tài liệu cổ, quý hiếm và bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học do thư viện cấp tỉnh thu thập và quản lý được số hóa.
|
50%
|
60%
|
70%
|
|
7.6. Tỷ lệ các di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu được UNESCO ghi danh, di sản trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia trên địa bàn, các di tích cấp quốc gia trở lên, bảo vật quốc gia, hiện vật, nhóm hiện vật quan trọng tại các bảo tàng, do UBND cấp tỉnh quản lý được số hóa và ứng dụng trên các nền tảng số.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
7.7. Hàng năm có ít nhất 01 đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh nghiên cứu trong lĩnh vực văn hóa.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
7.8. Ban hành và triển khai bộ chỉ số văn hóa quốc gia vì sự phát triển bền vững cấp tỉnh của địa phương.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
8
|
Nhân lực ngành văn hóa
|
8.1. Tỷ lệ cán bộ văn hóa cấp tỉnh, cán bộ nghiệp vụ, cộng tác viên, người tổ chức hoạt động của thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8.2. Tỷ lệ chuyên viên, lãnh đạo phòng nghiệp vụ văn hóa của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa Thể thao các tỉnh, thành phố được bồi dưỡng kiến thức về nghệ thuật thị giác và các loại hình nghệ thuật đương đại.
|
70%
|
70%
|
70%
|
|
8.3. Đưa lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, công nghiệp văn hóa vào các chương trình, đề án của địa phương về đào tạo nhân lực chất lượng cao tại các cơ sở nước ngoài (nếu có).
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
8.4. Có đề án hỗ trợ học phí, học bổng cho người học, thù lao cho người dạy và hỗ trợ cử đi thực tập ngắn hạn cho tài năng thuộc các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, công nghiệp văn hóa tại các cơ sở đào tạo, đơn vị nghệ thuật có uy tín ở trong nước, nước ngoài.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
8.5. Định kỳ hàng năm hoặc 2 năm một lần tổ chức các Hội thi tài năng, năng khiếu học sinh, sinh viên trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật cấp tỉnh.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
8.6. Tỷ lệ cơ sở nghiên cứu, đào tạo nhân lực văn hóa, nghệ thuật công lập do UBND tỉnh quản lý được trang bị đầy đủ, đồng bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý và đào tạo.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8.7. Tỷ lệ chương trình đào tạo văn hóa, nghệ thuật thuộc các cơ sở nghiên cứu, đào tạo công lập do UBND tỉnh quản lý hoàn thành việc kiểm định chất lượng.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8.8. Tỷ lệ giáo viên nghệ thuật, mỹ thuật, âm nhạc trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn được đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông.
|
90%
|
90%
|
90%
|
|
9
|
Công nghiệp văn hóa
|
9.1. Có mô hình thí điểm khu, tổ hợp, trung tâm công nghiệp văn hóa, không gian văn hóa sáng tạo với quy mô phù hợp, hạ tầng cơ sở đồng bộ.
|
Đạt (UBND cấp tỉnh quy định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.2. Có mô hình thí điểm cơ sở, cụm, khu công nghiệp, trụ sở cơ quan nhà nước cũ, dôi dư chuyển đổi, tái thiết thành các không gian văn hóa, sáng tạo
|
Đạt (UBND cấp tỉnh quy định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.3. Có trường quay với trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đáp ứng nhu cầu phục vụ các khâu kỹ thuật của sản xuất phim theo công nghệ hiện đại (đối với thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh).
|
Không quy định
|
Không quy định
|
Đạt
|
|
9.4. Có đề án phát triển hướng tới trở thành trung tâm công nghiệp văn hóa gắn với phát triển du lịch văn hóa (đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có di sản văn hóa được UNESCO ghi danh hoặc có các di sản văn hóa tiêu biểu).
|
Đạt (UBND cấp tỉnh quy định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.5. Có sàn giao dịch thương mại các sản phẩm và dịch vụ văn hóa (thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng).
|
Không quy định
|
Không quy định
|
Đạt
|
|
9.6. Ban hành và triển khai đề án hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề, các nghệ nhân, người thực hành phát triển các sản phẩm, thương hiệu, dự án về công nghiệp văn hóa trên địa bàn.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.7. Có thương hiệu, doanh nghiệp, sản phẩm công nghiệp văn hóa tiêu biểu của địa phương (nếu có) được hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.8. Đăng cai ít nhất 01 sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế, có chất lượng, uy tín; và xây dựng ít nhất 01 thương hiệu sự kiện văn hóa nghệ thuật tầm quốc tế của địa phương (đối với các địa phương có thành phố nằm trong Mạng lưới các thành phố sáng tạo của UNESCO).
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.9. Định kỳ hàng năm tổ chức các cuộc thi, trại sáng tác, chương trình lưu trú văn học, nghệ thuật quốc tế ở Việt Nam.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.10. Hàng năm, tham gia ít nhất 01 sự kiện quốc tế về văn hóa nghệ thuật tại nước ngoài.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.11. Có đề án hỗ trợ hình thành mạng lưới các không gian văn hóa sáng tạo, trung tâm hỗ trợ các loại hình nghệ thuật đương đại.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
10
|
Nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình
|
10.1. Cán bộ chuyên trách quản lý, điều phối thực hiện Chương trình cấp tỉnh, cán bộ trong hệ thống chính trị cấp tỉnh tham gia thực hiện Chương trình được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức quản lý, điều phối thực hiện Chương trình.
|
100%
|
100%
|
100%
|