“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 10/07/2026 08:45

Từ 01/9/2026- Áp dụng nội dung và mức chi đào tạo đối với lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam

Nhằm hỗ trợ cho người nước ngoài học tập tại Việt Nam và được Chính phủ Việt Nam cấp học bổng theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Ngày 29/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 77/2026/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước chi đào tạo lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2026. Theo đó, quy định nội dung và mức chi đào tạo, cụ thể:

Học phí

Lưu học sinh Hiệp định được hỗ trợ toàn bộ học phí trong thời gian học tập tại Việt Nam, thời gian và mức hỗ trợ như sau:

- Giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: Mức hỗ trợ căn cứ mức học phí do các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công bố, công khai, tối đa không quá mức trần học phí quy định tại Điều 8, 9, 10 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tương ứng với từng bậc học, khối ngành, chương trình, trình độ đào tạo, năm học và mức độ tự chủ tài chính. Thời gian hỗ trợ tối đa không quá thời gian thực hiện, đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo;

- Dạy tiếng Việt cho lưu học sinh Hiệp định để thi tuyển, xét tuyển vào học ở các cấp học, trình độ đào tạo tại Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại các cơ sở giáo dục đào tạo dự bị tiếng Việt theo bố trí của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Mức hỗ trợ căn cứ mức học phí do các cơ sở giáo dục đào tạo dự bị tiếng Việt xây dựng theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, tối đa không quá 2.350.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng;

- Các chương trình, khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: Mức hỗ trợ căn cứ mức học phí do các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học xây dựng theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, tối đa không quá 3.375.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng;

- Trường hợp lưu học sinh Hiệp định có nguyện vọng theo học tại các cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo có mức học phí cao hơn mức trần theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP thì lưu học sinh tự chi trả phần chênh lệch.

 Sinh hoạt phí được cấp theo tháng (bao gồm cả thời gian nghỉ hè, lễ tết)

- Tiền ăn, tiền tiêu vặt:

Lưu học sinh Hiệp định được cấp sinh hoạt phí để hỗ trợ trang trải các chi phí sinh hoạt (tiền ăn, tiêu vặt, ...). Mức chi cụ thể như sau:

+ Lưu học sinh Hiệp định học giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học trình độ đại học: 4.175.000 đồng/người/tháng. Thời gian được hưởng sinh hoạt phí tối đa 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng sinh hoạt phí theo thời gian học thực tế, tối đa không quá thời gian đào tạo theo chương trình học và theo quy định của pháp luật về giáo dục;

+ Lưu học sinh Hiệp định đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ: 4.955.000 đồng/người/tháng. Thời gian được hưởng sinh hoạt phí tối đa 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng sinh hoạt phí theo thời gian học thực tế, tối đa không quá thời gian đào tạo theo chương trình học và theo quy định của pháp luật về giáo dục;

+ Lưu học sinh Hiệp định học tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển vào học ở các cấp học, các trình độ đào tạo tại Việt Nam: 4.175.000 đồng/người/tháng. Tổng thời gian hưởng sinh hoạt phí tối đa không quá 12 tháng;

+ Lưu học sinh Hiệp định tham gia các chương trình, khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: 5.775.000 đồng/người/tháng. Tổng thời gian hưởng không vượt quá thời gian đào tạo, bồi dưỡng thực tế theo chương trình được phê duyệt và quy định của pháp luật về giáo dục;

- Tiền ở: Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm sắp xếp chỗ ở, hỗ trợ các thủ tục liên quan đến tạm trú, tạm vắng trong thời gian học tập cho lưu học sinh Hiệp định bảo đảm đáp ứng điều kiện sinh hoạt cơ bản, an ninh, an toàn. Mức chi cụ thể như sau:

+ Lưu học sinh Hiệp định học giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: 2.000.000 đồng/người/tháng. Thời gian được hưởng tiền ở tối đa 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng tiền ở theo thời gian học thực tế, tối đa không quá thời gian đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục;

+ Lưu học sinh Hiệp định học tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển vào học ở các cấp học, các trình độ đào tạo tại Việt Nam: 2.000.000 đồng/người/tháng. Tổng thời gian hưởng tiền ở tối đa không quá 12 tháng;

+ Lưu học sinh Hiệp định tham gia các chương trình, khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: 3.000.000 đồng/người/tháng. Tổng thời gian hưởng tiền ở không vượt quá thời gian đào tạo, bồi dưỡng thực tế theo chương trình được phê duyệt và quy định của pháp luật về giáo dục;

Trường hợp các cơ sở giáo dục không có đủ điều kiện phục vụ ăn, ở, sinh hoạt cho lưu học sinh Hiệp định, các cơ sở giáo dục căn cứ định mức chi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này để thỏa thuận, ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp để bảo đảm ăn, ở, sinh hoạt cho lưu học sinh.

Hỗ trợ trang cấp ban đầu

Lưu học sinh Hiệp định được hỗ trợ trang cấp ban đầu một lần khi sang Việt Nam nhập học để mua sắm các vật dụng cá nhân cần thiết phục vụ việc học tập, ổn định cuộc sống. Lưu học sinh Hiệp định đã được hỗ trợ trang cấp ban đầu khi sang học tiếng Việt để thi tuyển vào các bậc học không được hỗ trợ trang cấp ban đầu sau khi trúng tuyển vào các bậc học chính thức. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

- Lưu học sinh Hiệp định học giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và lưu học sinh học tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển vào học ở các cấp, bậc học tại Việt Nam: 5.800.000 đồng/người;

- Lưu học sinh Hiệp định các chương trình, khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: 4.650.000 đồng/người;

- Ngoài mức chi quy định, đối với lưu học sinh Hiệp định học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc khối quốc phòng, an ninh, việc trang cấp quân trang và trang thiết bị cá nhân thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Bảo hiểm y tế

Lưu học sinh Hiệp định được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế hàng năm. Mức đóng bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế đối với học sinh, sinh viên. Trường hợp lưu học sinh Hiệp định có nguyện vọng mua bảo hiểm y tế ở mức cao hơn quy định tại Thông tư này thì sẽ phải tự bù phần chênh lệch.

Các chi phí khác

Lưu học sinh Hiệp định được hỗ trợ chi phí làm thủ tục nhập học; chi phí đi học tập, khảo sát thực tế, trải nghiệm văn hóa; chi phí để người học thực hiện đề tài luận án, tham dự hội thảo, hội nghị ở trong nước (nếu có); chi tổng kết, kết thúc khóa học và bảo vệ luận văn tốt nghiệp; chi khám bệnh tổng thể đầu khóa học, chi khám bệnh tổng thể định kỳ hàng năm; chi tặng phẩm (nếu có); chi nhân ngày Quốc khánh Việt Nam và Quốc khánh nước bạn; chi đón và tiễn lưu học sinh Hiệp định đi và về tại sân bay quốc tế Việt Nam; chi thăm hỏi ốm đau đột xuất. Kinh phí thực hiện từ nguồn tài chính của cơ sở giáo dục theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

Lưu học sinh Hiệp định học không tập trung, mức chi đào tạo tính theo tháng và số ngày thực tế (trường hợp không đủ 01 tháng) lưu học sinh có mặt học tập tại Việt Nam. Lưu học sinh học tập theo chế độ tập trung tại các cơ sở giáo dục thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, mức chi được tính theo thời gian khóa học thực tế và chế độ quản lý học viên của cơ sở giáo dục thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

Kim Ngân

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Thống kê truy cập: 0

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn