Trả lời:
Theo quy định tại Điều 3, Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 23/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng về quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hằng tháng đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng thì từ 01/7/2026, số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với từng chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
1. Số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
a) Đối với thôn có từ 1.300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.500 hộ gia đình trở lên hoặc thôn, tổ dân phố được hình thành trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại từ 04 thôn, tổ dân phố nguyên trạng trở lên với nhau được bố trí tối đa không quá 08 người/01 thôn, tổ dân phố;
b) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được bố trí tối đa không quá 07 người/01 thôn, tổ dân phố.
2. Chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 23/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố và quy định sau:
a) Đối với thôn có từ 1.300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.500 hộ gia đình trở lên hoặc thôn, tổ dân phố được hình thành trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại từ 04 thôn, tổ dân phố nguyên trạng trở lên với nhau được bố trí tối đa không quá 02 Phó trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố;
b) Đối với chức danh Cộng tác viên quản lý đô thị ở tổ dân phố tại các phường (cộng tác viên): Đối với phường có từ 21.000 người trở xuống được bố trí tối đa không quá 05 cộng tác viên; đối với phường có trên 21.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người thì được bố trí thêm 01 cộng tác viên nhưng tối đa không quá 12 cộng tác viên theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 23/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố. Mỗi tổ dân phố được bố trí tối đa không quá 01 cộng tác viên; Cụ thể:
Cộng tác viên quản lý đô thị ở tổ dân phố tại các phường có quy mô dân số từ 21.000 người trở xuống được số lượng tối đa 05 người/phường; Từ trên 21.000 đến 31.000 người được số lượng tối đa 06 người/phường; Từ trên 31.000 đến 41.000 người được số lượng tối đa 07 người/phường; Từ trên 41.000 đến 51.000 người được số lượng tối đa 08 người/phường; Từ trên 51.000 đến 61.000 người được số lượng tối đa 09 người/phường; Từ trên 61.000 đến 71.000 người được số lượng tối đa 10 người/phường; Từ trên 71.000 đến 81.000 người được số lượng tối đa 11 người/phường; Từ trên 81.000 người được số lượng tối đa 12 người/phường.
c) Ủy ban nhân dân phường căn cứ quy mô dân số, đặc điểm địa bàn, yêu cầu nhiệm vụ quản lý đô thị và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc bố trí chức danh Cộng tác viên quản lý đô thị tại các tổ dân phố, bảo đảm phù hợp với số lượng cộng tác viên và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đô thị trên địa bàn.
d) Mức hỗ trợ hàng tháng đối với chức danh người tham gia hoạt động ở tổ dân phố:
- Đối với chức danh chuyên môn y tế:
Nhân viên y tế tại tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng 0,7 mức lương cơ sở; tại tổ dân phố còn lại được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng 0,5 mức lương cơ sở.
Cộng tác viên dân số tại tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng 0,5 mức lương cơ sở; tại tổ dân phố còn lại được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng 0,4 mức lương cơ sở.
- Đối với chức danh khác tại tổ dân phố:
Phó Tổ trưởng tổ dân phố Đối với tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên hoặc tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng 1,5 mức lương cơ sở; tại tổ dân phố còn lại được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng 1,3 mức lương cơ sở.
Chi hội trưởng Cựu chiến binh; Chi hội trưởng Phụ nữ; Chi hội trưởng Nông dân (Đối với các phường có hoạt động nông nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân); Bí thư Chi đoàn thanh niên được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng 0,4 mức lương cơ sở. Cộng tác viên quản lý đô thị được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng 1,2 mức lương cơ sở.