“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 25/06/2026 02:46

Yêu cầu chung đối với thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới được quy định như thế nào?

Thử nghiệm có kiểm soát là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, doanh nghiệp triển khai thử nghiệm đối với công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh mới mà pháp luật chưa có quy định hoặc có quy định khác với pháp luật hiện hành trong phạm vi, thời gian và không gian nhất định. Theo Điều 21 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025, yêu cầu chung đối đối với thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới phải bảo đảm các nguyên tắc:

  • Công khai, minh bạch về tiêu chí, điều kiện và quy trình lựa chọn;
  • Bảo đảm bình đẳng giữa các tổ chức, doanh nghiệp khi tham gia đăng ký và thực hiện thử nghiệm;
  • Đáp ứng yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng và bảo vệ quyền lợi của người tham gia thử nghiệm;
  • Xác định phạm vi, thời gian, không gian phù hợp nhằm hạn chế nguy cơ tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội.

Nội dung thử nghiệm có kiểm soát bao gồm:

  • Mục tiêu thử nghiệm;
  • Đối tượng tham gia thử nghiệm;
  • Điều kiện, tiêu chí đối với công nghệ, sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh mới;
  • Cơ quan có thẩm quyền cho phép thử nghiệm;
  • Nguyên tắc xét duyệt tổ chức, doanh nghiệp tham gia;
  • Trình tự, thủ tục cho phép, điều chỉnh, gia hạn, tạm dừng hoặc kết thúc thử nghiệm;
  • Phạm vi, thời gian và không gian thử nghiệm;
  • Cơ chế giám sát, báo cáo, tiếp nhận phản hồi và đánh giá kết quả thử nghiệm;
  • Quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan;
  • Biện pháp bảo vệ quyền lợi của người tham gia thử nghiệm và các yêu cầu cần thiết khác.

Thời hạn thử nghiệm có kiểm soát được xác định theo đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp nhưng không quá 03 năm và chỉ được gia hạn 01 lần với thời gian không quá 03 năm.

Quá trình thử nghiệm có kiểm soát phải được sơ kết, tổng kết để cơ quan có thẩm quyền xem xét tiếp tục thực hiện hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức.

Căn cứ yêu cầu quản lý thực tiễn của từng ngành, lĩnh vực, Chính phủ quy định chi tiết các nội dung của thử nghiệm có kiểm soát và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai.

Câu 10: Pháp luật quy định như thế nào về việc miễn, loại trừ trách nhiệm khi xảy ra rủi ro trong hoạt động thử nghiệm có kiểm soát?

Theo Điều 22 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025, việc miễn, loại trừ trách nhiệm trong hoạt động thử nghiệm có kiểm soát được quy định như sau:

 

Trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát, trường hợp xảy ra thiệt hại, rủi ro thì cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan được xem xét miễn, loại trừ trách nhiệm khi đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của pháp luật, có động cơ trong sáng, vì lợi ích chung.

- Cơ quan có thẩm quyền cho phép thử nghiệm có kiểm soát; tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia thẩm định, cấp phép, kiểm soát, đánh giá thử nghiệm được miễn, loại trừ trách nhiệm nếu đã thực hiện đúng quy định và không thuộc trường hợp biết hoặc buộc phải biết về nguy cơ rủi ro nhưng không áp dụng biện pháp ngăn ngừa, hạn chế thiệt hại. Các trách nhiệm được miễn, loại trừ gồm:

  • Miễn trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại gây ra cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác trong quá trình thẩm định, cấp phép, kiểm soát và đánh giá thử nghiệm;
  • Loại trừ trách nhiệm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
  • Loại trừ trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự đối với rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ.

- Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát và cá nhân trực tiếp thực hiện thử nghiệm cũng được miễn, loại trừ trách nhiệm khi tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật, trừ trường hợp đã biết hoặc buộc phải biết về nguy cơ rủi ro nhưng không kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền hoặc không thực hiện biện pháp phòng ngừa, hạn chế thiệt hại. Các trách nhiệm được miễn, loại trừ gồm:

  • Miễn trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại gây ra cho Nhà nước, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại gây ra cho tổ chức, cá nhân khác;
  • Loại trừ trách nhiệm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
  • Loại trừ trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự đối với rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ.

Các tin đã đăng

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Thống kê truy cập: 0

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn