Ngày 06/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 132/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. Để giúp cán bộ, công chức, doanh nghiệp và người dân hiểu rõ hơn những nội dung cơ bản của Nghị định, dưới đây là một số câu hỏi - đáp pháp luật đáng chú ý.
Câu hỏi 1: Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán được quy định như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP quy định:
“3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;
c) Đối với hành vi vi phạm về kế toán quy định tại Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính để tính thời hiệu xử phạt là:
Thời điểm tổ chức, cá nhân thực hiện xong quy trình nghiệp vụ, yêu cầu công việc theo quy định của pháp luật về kế toán;
Thời điểm tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về kế toán.
d) Để xem xét hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc hay đang thực hiện, ngoài việc căn cứ điểm c trên đây, cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào quy định của pháp luật về kế toán, hồ sơ, tài liệu và tình tiết của từng vụ việc cụ thể để xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay hành vi vi phạm đang thực hiện.”
Câu hỏi 2: Mức phạt tiền đối với tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực kế toán được xác định như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP quy định:
“2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 19; khoản 1, khoản 3 Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 26; Điều 33; Điều 34; Điều 35a là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”
Câu hỏi 3: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức được quy định ra sao?
Trả lời:
Căn cứ khoản 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP quy định:
“3. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân đối với chức danh đó.”
Câu hỏi 4: Hành vi không nhận biết khách hàng hoặc không cập nhật thông tin khách hàng trong phòng, chống rửa tiền bị xử phạt như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP quy định:
“a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Hành vi không nhận biết khách hàng; không cập nhật; không xác minh thông tin nhận biết khách hàng hoặc nhận biết khách hàng; cập nhật; xác minh thông tin nhận biết khách hàng không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
Hành vi không cập nhật danh sách đen;
Hành vi không thực hiện đánh giá, không cập nhật kết quả đánh giá rủi ro rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật;
Hành vi không báo cáo hoặc không phổ biến kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật.”
Câu hỏi 5: Hành vi không xây dựng quy trình quản lý rủi ro về phòng, chống rửa tiền bị xử phạt ra sao?
Trả lời:
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP quy định:
“b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng hoặc không ban hành quy trình quản lý rủi ro, không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro hoặc xây dựng quy trình quản lý rủi ro, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.”
Câu hỏi 6: Hành vi không ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền bị xử phạt như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 35a được bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP quy định:
“b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành quy định nội bộ hoặc ban hành quy định nội bộ không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;”
Câu hỏi 7: Hành vi không báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền bị xử phạt ra sao?
Trả lời:
Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 35a được bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP quy định:
“b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Không báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo;
Không báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
Không báo cáo khi có nghi ngờ khách hàng hoặc giao dịch của khách hàng liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc khách hàng nằm trong danh sách đen, danh sách bị chỉ định theo quy định của pháp luật phòng, chống khủng bố, pháp luật về phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.”
Câu hỏi 8: Hành vi tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện thực hiện hành vi rửa tiền bị xử phạt như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ điểm c khoản 6 Điều 35a được bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP quy định:
“c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện, trợ giúp thực hiện hành vi rửa tiền mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
Thiết lập, duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng vỏ bọc mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
Không tố giác hành vi tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
Lợi dụng việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
Trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp tiền, tài sản, nguồn tài chính, nguồn lực kinh tế, dịch vụ tài chính hoặc dịch vụ khác cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.”
Câu hỏi 9: Ai có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán?
Trả lời:
Căn cứ Điều 69 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP quy định:
“Điều 69. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán gồm:
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định tại Nghị định này.
Công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.”
Câu hỏi 10: Giám đốc Sở Tài chính có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 70 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP quy định:
“1. Giám đốc Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.”
Câu hỏi 11: Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán đến mức nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 71 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP quy định:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.”
Câu hỏi 12: Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ Điều 71a được bổ sung tại Điều 4 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP quy định:
“Điều 71a. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 28a, Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.”