“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 05/08/2026 17:45

Tìm hiểu Luật Tiếp cận thông tin năm 2026

Ngày 23/02/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2026 với nhiều quy định mới quan trọng, phù hợp yêu cầu chuyển đổi số, cải cách hành chính và bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong giai đoạn mới. Luật quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trong việc công khai, cung cấp thông tin; đồng thời xác định rõ những thông tin được tiếp cận, thông tin tiếp cận có điều kiện và thông tin không được tiếp cận theo quy định của pháp luật.

Nhằm giúp cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân hiểu rõ hơn những nội dung cơ bản của Luật Tiếp cận thông tin năm 2026, dưới đây là một số câu hỏi - đáp pháp luật thường gặp liên quan đến quyền tiếp cận thông tin của
công dân.

Câu 1. Luật Tiếp cận thông tin năm 2026 quy định về những nội dung cơ bản gì?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026 quy định những nội dung sau:

Luật quy định về việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) trong việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân.

Câu 2. “Thông tin”, “tiếp cận thông tin” và “cung cấp thông tin” được hiểu như thế nào?

Trả lời: Căn cứ khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 2 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026:

1. Thông tin là tin, dữ liệu được chứa đựng trong văn bản, hồ sơ, tài liệu có sẵn, tồn tại dưới dạng bản viết, bản in, bản điện tử, tranh, ảnh, bản vẽ, băng, đĩa, bản ghi hình, ghi âm hoặc các dạng khác do cơ quan, đơn vị tạo ra hoặc nắm giữ.

4. Tiếp cận thông tin là việc đọc, xem, nghe, ghi chép, sao chép, chụp, tải về thông tin.

5. Cung cấp thông tin bao gồm việc cơ quan, đơn vị công khai thông tin và cung cấp thông tin theo yêu cầu của công dân.

Câu 3. Nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân được quy định như thế nào?

Trả lời: Căn cứ Điều 3 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026, nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân được quy định như sau:

1. Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin. Người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được Nhà nước hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

Thông tin được cung cấp phải chính xác, đầy đủ.

Việc cung cấp thông tin phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tăng cường cung cấp thông tin trên môi trường số; bảo đảm việc cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch, thuận lợi cho công dân.

Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác.

Câu 4. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong thực hiện quyền tiếp cận thông tin?

Trả lời: Căn cứ Điều 5 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026, những hành vi nào bị nghiêm cấm trong thực hiện quyền tiếp cận thông tin gồm:

Cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn cung cấp thông tin; không cung cấp thông tin theo quy định; hủy hoại thông tin; làm giả
thông tin.

Cung cấp, sử dụng thông tin để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo, kỳ thị, chia rẽ dân tộc, kích động bạo lực, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội.

Cung cấp, sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây kỳ thị về giới, gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản, xâm phạm các quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Cản trở, đe dọa, trù dập người yêu cầu, người cung cấp thông tin; cản trở hoạt động cung cấp thông tin.

Phát tán, mua bán trái pháp luật hoặc cố ý làm lộ thông tin được cung cấp liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh theo quy định tại Điều 16 của Luật này.

Lợi dụng việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức.

Câu 5. Ai là người thực hiện quyền tiếp cận thông tin?

Trả lời:

Căn cứ Điều 7 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026 quy định:

Công dân thực hiện quyền tiếp cận thông tin theo quy định của Luật này.

Người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật.

Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người giám hộ.

Người dưới 18 tuổi có thể tự mình hoặc được sự đồng ý của người đại diện hoặc thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật dân sự để thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin, trừ trường hợp Luật Trẻ em và luật khác có quy định khác.

Câu 6. Công dân có những quyền và nghĩa vụ gì trong việc tiếp cận thông tin?

Trả lời: Căn cứ Điều 8 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026, công dân có các quyền và nghĩa vụ sau:

Công dân có các quyền sau:

a) Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, minh bạch,
thuận lợi;

b) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin theo quy định tại Điều 13 của Luật này.

Công dân có các nghĩa vụ sau:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin;

b) Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp;

c) Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

Câu 7. Công dân thực hiện tiếp cận thông tin bằng những phương
thức nào?

Trả lời: Căn cứ Điều 9 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026:

Công dân thực hiện tiếp cận thông tin bằng các phương thức sau đây:

Tự do tiếp cận thông tin được cơ quan, đơn vị công khai; Yêu cầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin.

Câu 8. Những thông tin nào công dân không được tiếp cận?

Trả lời: Căn cứ Điều 15 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026 quy định những thông tin công dân không được tiếp cận gồm:

Thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của Luật này.

Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật dân sự và dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

Bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.

Thông tin mà nếu cung cấp sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức hoặc người khác.

Việc xác định thông tin tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật chưa quy định, căn cứ vào điều kiện thực tế, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cung cấp thông tin.

Thông tin thuộc bí mật công tác do cơ quan, đơn vị xác định theo quy định của pháp luật.

Thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan, đơn vị; tài liệu do cơ quan, đơn vị soạn thảo cho công việc nội bộ.”

Câu 9. Những thông tin nào công dân được tiếp cận có điều kiện?

Trả lời: Căn cứ Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026, những thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện gồm:

Thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân được tiếp cận trong trường hợp được người đó đồng ý. Thông tin liên quan đến bí mật gia đình được tiếp cận trong trường hợp được các thành viên gia đình đồng ý.

Việc tiếp cận thông tin thuộc dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh được tiếp cận trong trường hợp chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó đồng ý.

Việc tiếp cận có điều kiện đối với tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định việc cung cấp thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh trong trường hợp cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng theo quy định của luật có liên quan mà không cần có sự đồng ý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Câu 10. Công dân có thể yêu cầu cung cấp thông tin bằng những hình thức nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 24 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026 quy định:

Người yêu cầu có thể trực tiếp hoặc thông qua người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức sau đây:

- Tại cơ quan, đơn vị;

- Qua dịch vụ bưu chính;

- Qua mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố.

Câu 11. Công dân có phải trả phí khi yêu cầu cung cấp thông
tin không?

Trả lời: Căn cứ Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026:

Công dân được cung cấp thông tin không phải trả phí, lệ phí, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.

Người yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin.

Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này thì không phải trả chi phí.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.

Câu 12. Trong những trường hợp nào cơ quan, đơn vị được từ chối yêu cầu cung cấp thông tin?

Trả lời: Căn cứ Điều 27 Luật Tiếp cận thông tin năm 2026 quy định:

Cơ quan, đơn vị từ chối cung cấp thông tin trong các trường hợp sau đây:

Thông tin quy định tại Điều 15 của Luật này; thông tin không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 16 của Luật này;

Thông tin được công khai theo quy định tại Điều 17 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này;

Thông tin được yêu cầu không thuộc trách nhiệm cung cấp;

Thông tin đã được cung cấp hai lần cho chính người yêu cầu, trừ trường hợp người yêu cầu có lý do chính đáng;

Thông tin được yêu cầu vượt quá khả năng đáp ứng hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị;

Người yêu cầu cung cấp thông tin không thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin theo quy định tại Điều 25 của Luật này.

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Thống kê truy cập: 0

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn