“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 18/09/2026 17:05

Tìm hiểu Luật Trợ giúp pháp lý 2026

Ngày 23/4/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2026. Luật có nhiều điểm mới quan trọng nhằm mở rộng diện người được trợ giúp pháp lý, hoàn thiện tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý, tăng cường chuyển đổi số, nâng cao trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức trong công tác trợ giúp pháp lý. Sau đây là một số nội dung hỏi - đáp pháp luật đáng chú ý của Luật.

Câu 1. Luật năm 2026 quy định những ai được trợ giúp pháp lý?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 khoản 2 sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Luật Trợ giúp pháp lý:

Người được trợ giúp pháp lý

Người có công với cách mạng; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi liệt sĩ. 

Người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo. 

Người nhiễm chất độc da cam.

Người khuyết tật. 

Trẻ em. 

Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người dân tộc thiểu số rất ít người. 

Người được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là người cao tuổi, người bị bạo lực trong vụ việc bạo lực gia đình, người nhiễm HIV. 

Người lao động có thu nhập thấp là người bị buộc tội, bị hại. 

Người có khó khăn đột xuất do gặp thiên tai hoặc hỏa hoạn được trợ giúp pháp lý trong vụ việc liên quan trực tiếp đến khắc phục hậu quả xảy ra với họ bởi sự kiện này. 

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên. 

Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người. 

Cá nhân bị thiệt hại mà không thuê người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 

Người nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định được trợ giúp pháp lý. 

Người được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật.

Câu 2. Kinh phí cho hoạt động trợ giúp pháp lý được quy định như thế nào?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 khoản 1 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 của Luật Trợ giúp pháp lý:

Kinh phí ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Đối với địa phương chưa tự cân đối được ngân sách, ưu tiên bố trí ngân sách từ số bổ sung cân đối ngân sách hằng năm để hỗ trợ cho việc thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý phức tạp, điển hình.

Câu 3. Tiêu chuẩn của trợ giúp viên pháp lý được quy định ra sao?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 khoản 4 sửa đổi, bổ sung Điều 19 của Luật Trợ giúp pháp lý:

Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý

Công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý:

Có phẩm chất đạo đức tốt; 

Có trình độ cử nhân luật trở lên; 

Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; 

Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp đã từng là trợ giúp viên pháp lý; 

Có sức khỏe bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý.

Câu 4. Những trường hợp nào không được bổ nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 khoản 5 sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Luật Trợ giúp pháp lý:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét bổ nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý cho người đủ tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý quy định tại Điều 19 của Luật này mà không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đang trong thời hạn bị xử lý kỷ luật; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả đối với trường hợp đã được xóa án tích; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý.

Câu 5. Những trường hợp nào trợ giúp viên pháp lý bị miễn nhiệm, thu hồi thẻ?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 khoản 6 sửa đổi, bổ sung Điều 22 của Luật Trợ giúp pháp lý:

Trợ giúp viên pháp lý bị miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý quy định tại Điều 19 của Luật này;

b) Không thực hiện vụ việc tham gia tố tụng trong thời gian 12 tháng liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan;

c) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;

d) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lên do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này;

đ) Đang trong thời gian bị cấm hành nghề trợ giúp pháp lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

e) Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật;

g) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc.

Câu 6. Người yêu cầu trợ giúp pháp lý phải đáp ứng điều kiện gì để được thụ lý vụ việc?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 khoản 9 sửa đổi, bổ sung Điều 30 của Luật Trợ giúp pháp lý:

Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý, người yêu cầu phải nộp hồ sơ cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.

Yêu cầu trợ giúp pháp lý chỉ được thụ lý khi có vụ việc cụ thể liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý và phù hợp với quy định của Luật này.

Câu 7. Những trường hợp nào tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải từ chối thụ lý?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 khoản 9 sửa đổi, bổ sung Điều 30 của Luật Trợ giúp pháp lý:

Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải từ chối thụ lý và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Yêu cầu trợ giúp pháp lý không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội dung trái pháp luật;

c) Người được trợ giúp pháp lý đã chết;

d) Vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết;

đ) Yêu cầu trợ giúp pháp lý đã được giải quyết và không phát sinh nội dung mới.

Câu 8. Luật quy định như thế nào về việc thụ lý ngay vụ việc trợ giúp pháp lý?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 khoản 9 sửa đổi, bổ sung Điều 30 của Luật Trợ giúp pháp lý:

Trường hợp người yêu cầu chưa thể cung cấp đầy đủ hồ sơ nhưng cần thực hiện trợ giúp pháp lý ngay do vụ việc sắp hết thời hiệu khởi kiện, sắp đến ngày xét xử, vụ việc do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc để tránh gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận yêu cầu báo cáo người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thụ lý ngay, đồng thời hướng dẫn người yêu cầu trợ giúp pháp lý bổ sung các giấy tờ, tài liệu cần thiết.

Câu 9. Tư vấn pháp luật trong trợ giúp pháp lý được thực hiện như thế nào?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 khoản 10 sửa đổi, bổ sung Điều 32 của Luật Trợ giúp pháp lý:

Người thực hiện trợ giúp pháp lý tư vấn pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý bằng việc hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp soạn thảo văn bản liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, vướng mắc pháp luật; hướng dẫn giúp các bên hòa giải, thương lượng, thống nhất hướng giải quyết vụ việc.”.

Câu 10. Luật quy định như thế nào về đại diện ngoài tố tụng trong trợ giúp pháp lý?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 khoản 11 sửa đổi, bổ sung Điều 33 của Luật Trợ giúp pháp lý:

Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý đại diện ngoài tố tụng cho người được trợ giúp pháp lý trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Câu 11. Việc chuyển yêu cầu, vụ việc trợ giúp pháp lý được quy định như thế nào?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 khoản 13 sửa đổi, bổ sung Điều 35 của Luật Trợ giúp pháp lý:

Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đang giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý có thể chuyển vụ việc đó cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước ở địa phương khác khi vụ việc trợ giúp pháp lý đã được chuyển cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng tại địa phương đó giải quyết và thông báo cho người được trợ giúp pháp lý biết.”.

Câu 12. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng trong hoạt động trợ giúp pháp lý được quy định ra sao?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 khoản 17 sửa đổi, bổ sung Điều 41 của Luật Trợ giúp pháp lý:

 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm phối hợp và tổ chức phối hợp thực hiện cơ chế liên ngành, trực trợ giúp pháp lý tại Tòa án nhân dân và trong điều tra hình sự; tạo điều kiện cho người được trợ giúp pháp lý được hưởng quyền trợ giúp pháp lý, tạo điều kiện cho người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

Câu 13. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm gì trong việc giới thiệu người dân đến tổ chức trợ giúp pháp lý?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 khoản 18 sửa đổi, bổ sung Điều 42 của Luật Trợ giúp pháp lý:

Trong quá trình xử lý, giải quyết vụ việc liên quan đến công dân, nếu công dân thuộc diện người được trợ giúp pháp lý, cơ quan nhà nước có trách nhiệm giải thích quyền được trợ giúp pháp lý và giới thiệu đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.

Câu 14. Luật quy định như thế nào về ứng dụng công nghệ số trong hoạt động trợ giúp pháp lý?

Trả lời: Căn cứ Điều 1 khoản 16 bổ sung điểm k khoản 2 Điều 40 của Luật Trợ giúp pháp lý:

Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và triển khai chuyển đổi số trong hoạt động trợ giúp pháp lý; xây dựng, quản lý, vận hành và thường xuyên nâng cấp hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu trợ giúp pháp lý; thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu trợ giúp pháp lý trên Cổng Pháp luật quốc gia.”.

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Thống kê truy cập: 0

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn