Cuộc thi trực tuyên trên cổng pháp luật quốc gia tìm hiểu hiến pháp và pháp luật
Thời gian: 29/10/2026 09:34

Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động luật sư (theo Nghị định số 109/2026/NĐ-CP)

Ngày 01/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 109/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. Trong đó, các quy định liên quan đến hoạt động luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư được quy định cụ thể tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị định. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn các hành vi vi phạm và mức xử phạt tương ứng, dưới đây là một số câu hỏi - đáp pháp luật thường gặp. 

Câu hỏi 1: Hành vi tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP quy định:

“1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư; gia nhập Đoàn luật sư; đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư; đề nghị cấp giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài;

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư; giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.”

Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 3 và khoản 4 Điều 7.

Câu hỏi 2: Khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư bị xử phạt ra sao?

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP quy định:

“2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khai không trung thực, che giấu thông tin của cá nhân, tổ chức trong hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư; đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài, giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động.”

Câu hỏi 3: Luật sư không tham gia đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng chuyên môn có bị xử phạt không?

Trả lời:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP quy định:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ;”

Câu hỏi 4: Luật sư ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng không thông qua tổ chức hành nghề luật sư thì bị xử phạt thế nào?

Trả lời:

Căn cứ điểm g khoản 3 Điều 8 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP quy định:

“3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

g) Ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng không thông qua tổ chức hành nghề luật sư hoặc không có văn bản ủy quyền của tổ chức hành nghề luật sư;”

Câu hỏi 5: Hành nghề luật sư khi chưa được cấp giấy đăng ký hành nghề có bị xử phạt không?

Trả lời:

Căn cứ điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP quy định:

“3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

h) Hành nghề khi chưa được cấp giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân hoặc vẫn hành nghề khi đã bị thu hồi giấy đăng ký hành nghề luật sư.”

Câu hỏi 6: Hành nghề luật sư khi chưa gia nhập Đoàn luật sư bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ điểm a khoản 7 Điều 8 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP quy định:

“7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hành nghề luật sư khi không có chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư”

Câu hỏi 7: Luật sư xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người tiến hành tố tụng bị xử lý ra sao?

Trả lời:

Căn cứ khoản 6 Điều 8 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP quy định:

“6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.”

Ngoài xử phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo khoản 9 Điều 8.

Câu hỏi 8: Hành vi tiết lộ thông tin vụ việc hoặc thông tin khách hàng có bị xử phạt không?

Trả lời:

Căn cứ điểm c khoản 8 Điều 8 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP quy định:

“8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

c) Tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng mà mình biết trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;”

Câu hỏi 9: Tổ chức hành nghề luật sư hoạt động khi chưa được cấp giấy đăng ký hoạt động bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 9 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP quy định:

“5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

c) Hoạt động khi chưa được cấp giấy đăng ký hoạt động.”

Câu hỏi 10: Tổ chức không phải tổ chức hành nghề luật sư nhưng treo biển hiệu luật sư sẽ bị xử phạt ra sao?

Trả lời:

Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 9 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP quy định:

“6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

b) Hoạt động tư vấn pháp luật, cung cấp dịch vụ pháp lý, hoạt động với danh nghĩa tổ chức hành nghề luật sư hoặc treo biển hiệu là tổ chức hành nghề luật sư mà không phải là tổ chức hành nghề luật sư.”

Câu hỏi 11: Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư không báo cáo về tổ chức, hoạt động thì bị xử phạt thế nào?

Trả lời:

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP quy định:

“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

b) Không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư;”

Câu hỏi 12: Gian dối trong việc xác nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho luật sư bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ điểm đ khoản 3 Điều 10 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP quy định:

“3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

đ) Gian dối trong việc xác nhận, cấp giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ;”

Ngoài ra, căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP:

“4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các điểm d, đ và e khoản 3 Điều này.”

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Thống kê truy cập: 0

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn