“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 11/06/2025 08:17

Khung chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025

Nhằm cụ thể hóa chủ trương phát triển kinh tế dựa trên đổi mới sáng tạo, ngày 27/5/2025, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ký Quyết định số 989/QĐ-BKHCN ban hành Khung Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025. Khung chỉ số này sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các địa phương trong việc đo lường, giám sát và nâng cao hiệu quả hoạt động đổi mới sáng tạo, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia.

Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 989/QĐ-BKHCN năm 2025 đã phê duyệt Khung Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025, cụ thể như sau:

(1) Trụ cột 1. “Thể chế” gồm 02 nhóm chỉ số và 07 chỉ số thành phần

* Nhóm chỉ số 1.1. Môi trường chính sách

- Chỉ số 1.1.1. Chính sách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (Nguồn: Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024).

- Chỉ số 1.1.2. Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự (Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI, Liên minh Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Năm dữ liệu: 2024).

- Chỉ số 1.1.3. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp (Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI, Liên minh Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Năm dữ liệu: 2024).

* Nhóm chỉ số 1.2. Môi trường kinh doanh

- Chỉ số 1.2.1. Chi phí gia nhập thị trường (Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI, Liên minh Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Năm dữ liệu: 2024).

- Chỉ số 1.2.2. Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương (Nguồn: PCI, VCCI. Năm dữ liệu: 2024).

- Chỉ số 1.2.3. Cải cách hành chính (Nguồn: Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh, Bộ Nội vụ. Năm dữ liệu: 2024).

- Chỉ số 1.2.4. Cạnh tranh bình đẳng (Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI, Liên minh Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Năm dữ liệu: 2024).

(2) Trụ cột 2 “Vốn con người và Nghiên cứu và phát triển” gồm 02 nhóm chỉ số và 07 chỉ số thành phần

* Nhóm chỉ số 2.1. Giáo dục

- Chỉ số 2.1.1. Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông (Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm dữ liệu: 2024-2025).

- Chỉ số 2.1.2. Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia (Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo/Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024-2025).

- Chỉ số 2.1.3. Chi cho giáo dục và đào tạo trung bình một người đi học (Nguồn: Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2023).

* Nhóm chỉ số 2.2. Nghiên cứu và phát triển

- Chỉ số 2.2.1. Nhân lực nghiên cứu và phát triển/10,000 dân (Nguồn: Cục Thông tin, Thống kê, Bộ Khoa học và Công nghệ. Năm dữ liệu: 2023).

- Chỉ số 2.2.2. Tỉ lệ chi cho khoa học và công nghệ từ ngân sách địa phương/GRDP (%) (Nguồn: Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2022 -2024).

- Chỉ số 2.2.3. Chi nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ/GRDP (%) (Nguồn: Cục Thông tin, Thống kê, Bộ Khoa học và Công nghệ. Năm dữ liệu: 2023).

- Chỉ số 2.2.4. Số tổ chức khoa học và công nghệ/10,000 dân (Nguồn: Cục Thông tin, Thống kê, Bộ Khoa học và Công nghệ, Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024).

(3) Trụ cột 3. “Cơ sở hạ tầng” gồm 02 nhóm chỉ số và 05 chỉ số thành phần

* Nhóm chỉ số 3.1. Hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)

- Chỉ số 3.1.1. Hạ tầng số (Nguồn: Cục Chuyển đổi số quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ. Năm dữ liệu: 2023).

- Chỉ số 3.1.2. Quản trị điện tử (Nguồn: Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh - PAPI, UNDP và các tổ chức khác. Năm dữ liệu: 2024).

* Nhóm chỉ số 3.2. Cơ sở hạ tầng chung và môi trường sinh thái

- Chỉ số 3.2.1. Cơ sở hạ tầng cơ bản (Nguồn: Liên minh Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Năm dữ liệu: 2024).

- Chỉ số 3.2.2. Tỉ lệ diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp trên tổng diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch của các khu công nghiệp (%) (Nguồn: Bộ Tài chính/Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024).

- Chỉ số 3.2.3. Quản trị môi trường (Nguồn: Chỉ số PAPI, UNDP và các tổ chức khác. Năm dữ liệu: 2024).

(4) Trụ cột 4. “Trình độ phát triển của thị trường” gồm 02 nhóm chỉ số và 07 chỉ số thành phần

* Nhóm chỉ số 4.1. Tài chính và đầu tư

- Chỉ số 4.1.1. Tín dụng cho khu vực tư nhân/1,000 lao động (tỷ đồng) (Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Năm dữ liệu: 2024).

- Chỉ số 4.1.2. Vay tài chính vi mô/GRDP (%) (Nguồn: Ngân hàng Chính sách xã hội. Năm dữ liệu: 2024).

- Chỉ số 4.1.3. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh (tỷ đồng) (Nguồn: Cục Thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2023).

- Chỉ số 4.1.4. Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh (tỷ đồng) (Nguồn: Cục Thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2023).

* Nhóm chỉ số 4.2. Dịch vụ hỗ trợ

- Chỉ số 4.2.1. Số doanh nghiệp ngành dịch vụ chuyên môn, khoa học và công nghệ/1,000 doanh nghiệp đang hoạt động (Nguồn: Cục thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2023).

- Chỉ số 4.2.2. Mật độ doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1,000 dân (Nguồn: Cục thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2024).

- Chỉ số 4.2.3. Đóng góp trong GDP cả nước (%) (Nguồn: Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024).

(5) Trụ cột 5. “Trình độ phát triển của doanh nghiệp” gồm 03 nhóm chỉ số và 09 chỉ số thành phần

(6)Trụ cột 6. “Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ” gồm 03 nhóm chỉ số và 09 chỉ số thành phần

(7) Trụ cột 7. “Tác động” gồm 02 nhóm chỉ số và 08 chỉ số thành phần

Bình Minh

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Thống kê truy cập: 0

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn