“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 21/08/2026 16:02

Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hải Phòng

Ngày 09/6/2026, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định 45/2026/QĐ-UBND, Quy định về tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan hành chính nhà nước và tiêu chí chung, tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố. Quy định này thể hiện sự quyết tâm của chính quyền thành phố đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Thành phố không chỉ quy định rõ các tiêu chí đánh giá, mà còn định hướng các giải pháp nhằm xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, trách nhiệm và tận tâm với công việc, góp phần vào sự phát triển chung của thành phố.

Quy định bao gồm hai phần chính: tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và tiêu chí chung, tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức. Trong đó, phần nội dung đáng chú ý vđánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hải Phòng được quy đinh tại Chương II, như sau:

[1] Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

- Người đứng đầu cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.

[2] Tiêu chí chung: được chấm tối đa là 30 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm:

- Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên; khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển của đơn vị gắn với mục tiêu quốc gia, ngành, địa phương; năng lực nhận diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường.

- Hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực; hiệu quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ; mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ của công chức.

- Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công; mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, đảm bảo hoạt động hiệu năng, hiệu lực; việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có).

[3] Tiêu chí cụ thể về kết quả thực hiện nhiệm vụ: được chấm tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm:

- Việc cụ thể hóa nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trên các lĩnh vực quản lý.

- Tỷ lệ hoàn thành (đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả) các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá; các chỉ tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ, chương trình công tác năm.

- Tỷ lệ hoàn thành (đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả) các nhiệm vụ thường xuyên hoặc phát sinh thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; các nhiệm vụ được giao khác (nếu có).

- Không có đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.

- Trong tổng số nhiệm vụ thực hiện, có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt yêu cầu.

- Đối với cơ quan chuyên môn và tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu còn được đánh giá các tiêu chí sau:

+ Kết quả thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao chủ trì thực hiện thông qua các văn bản chỉ đạo, điều hành.

+ Kết quả về chỉ số cải cách hành chính, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở và chỉ tiêu kinh tế - xã hội được giao.

+ Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo lĩnh vực quản lý, gồm: giải phóng mặt bằng, giải ngân vốn đầu tư công, thu ngân sách, quản lý đất đai, quy hoạch - xây dựng, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

[4] Mức xếp loại chất lượng tổ chức

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

+ Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn hoặc trước thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu;

+ Không có đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;

+ Đã khắc phục toàn bộ hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra từ kỳ đánh giá trước hoặc từ kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 đến dưới 90 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn hoặc trước thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

- Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 đến dưới 70 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.

- Không hoàn thành nhiệm vụ: Có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền.

+ Tỷ lệ hoàn thành (đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả) dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch trong năm. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ mà có lý do bất khả kháng thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại, bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.

- Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với tổ chức

+ Tỷ lệ tổ chức được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% trong tổng số tổ chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi quản lý của cấp có thẩm quyền công nhận đánh giá, xếp loại chất lượng.

+ Trường hợp tổ chức có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ tổ chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số tổ chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành tự đánh giá, đề xuất mức xếp loại chất lượng theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này, gửi người có thẩm quyền công nhận xếp loại chất lượng.

Quy định này của thành phố sẽ góp phần quan trọng vào việc xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, hiện đại, có năng lực và đạo đức, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và sự phát triển của thành phố. Việc này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước mà còn củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

Thùy Linh

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Thống kê truy cập: 0

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn