“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 10/06/2026 10:42

Thí điểm thực hiện chế định Luật sư công

Việc thí điểm chế định Luật sư công đóng vai trò là bước đột phá nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, đồng thời nâng cao năng lực pháp lý khu vực công. Đây là bước đệm quan trọng để đúc rút thực tiễn, hoàn thiện hành lang pháp lý cho một hệ thống tư pháp minh bạch và vững mạnh. Ngày 24/4/2026, Quốc hội khóa XVI ban hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định Luật sư công; Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/10/2026 và thực hiện đến hết ngày 30/9/2028. Theo đó, Luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước mà đại diện chủ sở hữu là các cơ quan thuộc tổ chức trực thuộc Bộ, địa phương thực hiện thí điểm được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để thực hiện các công việc có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Phạm vi thực hiện thí điểm

Việc thí điểm chế định luật sư công được tổ chức và thực hiện tại Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Khánh Hòa và Lâm Đồng.

 * Luật sư công có các quyền sau đây

- Có quyền của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước; được hưởng lương, chế độ đặc thù và các quyền của luật sư công theo quy định của Nghị quyết này, Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan mà không trái Nghị quyết này;

- Phối hợp với luật sư khác để tham gia tố tụng hoặc bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của Nhà nước theo sự phân công của cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cho sao chép, cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết vụ, việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý để phục vụ cho công việc của luật sư công theo quy định của pháp luật;

- Khi tham gia tố tụng và giải quyết các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước, luật sư công có các quyền của luật sư theo quy định của pháp luật;

- Được bảo lưu ý kiến và từ chối thực hiện chỉ đạo trái pháp luật;

- Được miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp đã thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan, không tư lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại do rủi ro khách quan;

- Được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước hoặc có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

* Luật sư công có các nghĩa vụ sau đây

- Tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, doanh nghiệp, Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan mà không trái Nghị quyết này;

- Tham gia bồi dưỡng về luật sư công theo quy định của Chính phủ;

- Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và được cấp Thẻ luật sư theo quy định;

- Chấp hành việc bố trí, phân công thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước của cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công;

- Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Trung thực, khách quan khi bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước;

- Chỉ được thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước;

- Giữ bí mật thông tin, tài liệu liên quan đến vụ, việc hoặc công việc có tính chất pháp lý khác được giao;

- Báo cáo với cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công về tình hình xử lý vụ, việc do mình trực tiếp thực hiện;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Ngọc Mai

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Thống kê truy cập: 0

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn