“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 31/07/2026 09:06

Từ ngày 7/9/2026: Áp dụng Khung trình độ quốc gia Việt Nam mới với 8 bậc trình độ

Ngày 23/07/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 39/2026/QĐ-TTg quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 07/9/2026.

Theo đó, Quyết định này quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam (tên tiếng Anh: Vietnam Qualifications Framework), bao gồm cấu trúc Khung trình độ quốc gia Việt Nam, bậc trình độ theo kết quả học tập đạt được, quan hệ giữa cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, khối lượng học tập tối thiểu và thời gian học tập theo từng bậc trình độ.

* Khung trình độ quốc gia Việt Nam được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục trong việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, tiêu chuẩn, quy định liên quan đến trình độ đào tạo; Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc xây dựng, điều chỉnh, cập nhật chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, tổ chức quản lý đào tạo và đánh giá kết quả học tập của người học; Người học tham gia các chương trình đào tạo thuộc các trình độ quy định trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam; Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, các hiệp hội nghề nghiệp, các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có liên quan đến việc đánh giá, quy chiếu, công nhận trình độ, văn bằng, chứng chỉ của người tốt nghiệp, người lao động.

* Việc ban hành Khung trình độ quốc gia Việt Nam nhằm thiết lập hệ quy chiếu thống nhất về chuẩn đầu ra và khối lượng học tập theo từng bậc trình độ, làm cơ sở xây dựng và rà soát chương trình đào tạo trong toàn hệ thống giáo dục. Thiết lập hệ quy chiếu quốc gia về chuẩn năng lực đầu ra, khối lượng học tập tối thiểu theo các bậc trình độ trong hệ thống giáo dục quốc dân; làm căn cứ để xây dựng, rà soát các chuẩn chương trình giáo dục, đào tạo theo các bậc trình độ trong hệ thống giáo dục quốc dân, bảo đảm tính thống nhất, minh bạch, khả năng so sánh và kiểm định chất lượng giáo dục. Hỗ trợ người học định hướng lộ trình học tập và phát triển nghề nghiệp thông qua việc công khai, minh bạch yêu cầu về kết quả học tập của từng bậc trình độ, tạo điều kiện cho học tập suốt đời, liên thông và chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo. Làm cơ sở cho việc tham chiếu, công nhận và so sánh trình độ, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi quốc gia và quốc tế; tăng cường khả năng dịch chuyển học tập, việc làm. Phục vụ công tác quản lý nhà nước, thống kê, kiểm định chất lượng và hoạch định chính sách giáo dục; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa Khung trình độ quốc gia Việt Nam và Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân. Góp phần nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

* Cấu trúc Khung trình độ quốc gia Việt Nam

- Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 8 bậc trình độ, được sắp xếp theo mức độ tăng dần về độ phức tạp của kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân.

- Mỗi bậc trình độ được mô tả gồm ba thành phần chính: Kiến thức; Kỹ năng và mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân.

- Mô tả các bậc trình độ mang tính định hướng, khái quát, áp dụng chung cho mọi lĩnh vực đào tạo; được cụ thể hóa trong chuẩn chương trình đào tạo; không gắn với ngành, nghề, chương trình giáo dục, đào tạo hoặc điều kiện đầu vào cụ thể.

- Mỗi bậc trình độ quy định khối lượng học tập tối thiểu của các chương trình đào tạo cho đối tượng đầu vào theo luồng chính (được quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân).

* Các bậc trình độ

Bậc 1: Thể hiện năng lực thực hiện các nhiệm vụ, công việc đơn giản, lặp lại theo quy trình hoặc hướng dẫn, dưới sự giám sát trực tiếp (tương đương với chương trình đào tạo nghề).

Bậc 2: Thể hiện năng lực thực hiện, giải quyết một hoặc một số công việc cơ bản và được dự báo trước của một nghề dưới sự giám sát chung; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ và công cụ số phù hợp vào công việc (tương đương với chương trình đào tạo sơ cấp).

Bậc 3: Thể hiện năng lực thực hiện thành thạo các công việc của ngành, nghề trong điều kiện làm việc tương đối ổn định và môi trường quen thuộc; có khả năng lựa chọn và áp dụng các quy trình, phương pháp, kỹ thuật, công nghệ phù hợp vào công việc; làm việc độc lập hoặc theo nhóm; tự chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc của bản thân (tương đương với chương trình đào tạo giáo dục trung học nghề).

Bậc 4: Thể hiện năng lực thực hiện và giải quyết các công việc của ngành, nghề trong điều kiện có thay đổi; có khả năng phân tích, lựa chọn, điều chỉnh và cải tiến quy trình, phương pháp, kỹ thuật, công nghệ trong phạm vi công việc; làm việc độc lập, thích ứng với môi trường làm việc biến động, phối hợp hiệu quả trong nhóm; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật và kèm cặp người khác trong thực hiện công việc; chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc của bản thân và phần việc được giao trong nhóm (tương đương với chương trình đào tạo trung cấp).

Bậc 5: Thể hiện năng lực thực hiện, giải quyết các công việc phức tạp, khó được dự báo trước của ngành, nghề; có khả năng đề xuất và triển khai giải pháp cải tiến, đổi mới trong hoạt động nghề nghiệp; ứng dụng công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát người khác trong nhóm thực hiện công việc (tương đương với chương trình đào tạo trình độ cao đẳng).

Bậc 6: Thể hiện năng lực vận dụng kiến thức toàn diện và tư duy phản biện để phân tích, tổng hợp, giải quyết các vấn đề phức tạp trong bối cảnh nghề nghiệp đa dạng; có năng lực đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp, thích ứng với sự phát triển của khoa học, công nghệ; tham gia quản lý hoạt động chuyên môn và thực hiện trách nhiệm xã hội (tương đương với chương trình đào tạo trình độ đại học, cấp bằng cử nhân).

Bậc 7: Thể hiện năng lực làm chủ kiến thức nâng cao; có khả năng nghiên cứu, phát triển và vận dụng tri thức chuyên sâu (đối với định hướng nghiên cứu) hoặc giải quyết các vấn đề chuyên sâu, liên ngành trong thực tiễn nghề nghiệp (đối với định hướng ứng dụng); có năng lực đổi mới sáng tạo, năng lực quản trị và dẫn dắt chuyên môn (tương đương với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, cấp bằng thạc sĩ).

Bậc 8: Thể hiện năng lực sáng tạo tri thức mới, phát triển học thuyết hoặc phương pháp mới hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn của lĩnh vực chuyên môn hoặc của xã hội; có khả năng nghiên cứu độc lập ở trình độ cao nhất và định hướng chiến lược phát triển của lĩnh vực chuyên môn (tương đương với chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, cấp bằng tiến sĩ).

Việc áp dụng Khung trình độ quốc gia Việt Nam mới được kỳ vọng sẽ tạo bước chuyển quan trọng trong chuẩn hóa chất lượng giáo dục, tăng cường khả năng công nhận văn bằng, thúc đẩy học tập suốt đời và nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Huy Quang

 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Thống kê truy cập: 0

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn