“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 25/05/2026 10:31

Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Triển khai có hiệu quả các giải pháp để thực hiện Đề án xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố không ma tuý, đáp ứng yêu cầu công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý trong tình hình mới. Đông thời, thể hiện sự quan tâm của thành phố đối với các lực lượng trực tiếp tham gia phòng, chống ma túy; trong đó chú trọng là lực lượng chuyên trách phòng, chống ma tuý và các cơ quan tố tụng và công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố. Đảm bảo chế độ, chính sách tương xứng với tính chất công việc đặc thù, độc hại và nguy hiểm cho đội ngũ cán bộ trực tiếp công tác phòng, chống ma túy, giúp họ yên tâm công tác và cống hiến, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, có bản lĩnh chính trị vững vàng, sẵn sàng hy sinh, kiên quyết đấu tranh với tội phạm ma túy trên địa bàn thành phố.

Công an thành phố xây dựng dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma tuý trên địa bàn thành phố Hải Phòng, Công an thành phố tham mưu xây dựng hồ sơ dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma tuý trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Lực lượng trực tiếp thực hiện công tác công tác bắt giữ, khởi tố bị can phạm tội về ma túy trên địa bàn thành phố, gồm:

a) Lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý thuộc Công an thành phố.

b) Lực lượng đấu tranh phòng, chống ma tuý thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố.

c) Lực lượng đấu tranh phòng, chống ma tuý thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma tuý số 1 - Bộ Tư lệnh Cảnh sát Biển.

d) Lực lượng đấu tranh phòng, chống ma tuý thuộc Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 1.

đ) Lực lượng đấu tranh phòng, chống ma tuý thuộc Hải đoàn Biên phòng 38 Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, đóng quân trên địa bàn thành phố.

e) Lực lượng đấu tranh phòng, chống ma tuý thuộc Chi Cục Hải quan khu vực III.

2. Cán bộ, chiến sĩ thuộc Công an thành phố được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách công tác tham mưu phòng, chống ma túy.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng xã, phường, đặc khu không ma túy trên địa bàn thành phố.

4. Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân theo thẩm quyền tham gia kiểm sát điều tra, thực hành quyền công tố, xét xử các bị can phạm tội về ma túy và tham gia họp xét áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở bắt buộc.

5. Cán bộ, chiến sĩ, người lao động thuộc Công an thành phố làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy; người cai nghiện ma túy bắt buộc; người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; người sử dụng ma túy đang bị tạm giữ theo thủ tục hành chính để xác định tình trạng nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập; người cai nghiện tại tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

6. Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình cộng động; người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã.

Nội dung và mức hỗ trợ một số lực lượng phòng, chống ma túy

1. Hỗ trợ một lần bằng tiền cho lực lượng trực tiếp bắt giữ, khởi tố bị can phạm tội về ma túy được quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự hiện hành, mức hỗ trợ như sau:

a) Bắt giữ, khởi tố bị can phạm tội về ma túy nghiêm trọng 10.000.000 đồng/bị can;

b) Bắt giữ, khởi tố bị can phạm tội về ma túy rất nghiêm trọng: 15.000.000 đồng/bị can;

c) Bắt giữ, khởi tố bị can phạm tội về ma túy đặc biệt nghiêm trọng: 20.000.000 đồng/bị can;

* Đối với vụ án, đường dây hoặc chuyên án do nhiều cơ quan phối hợp thực hiện: Cơ quan chủ trì thực hiện được hỗ trợ 70% kinh phí, cơ quan phối hợp được hỗ trợ 30% kinh phí (Trường hợp trong vụ án, đường dây hoặc chuyên án có nhiều cơ quan phối hợp thì các cơ quan phối hợp được chi hỗ trợ như nhau trong tổng số 30% kinh phí hỗ trợ cho cơ quan phối hợp). Căn cứ tính chất vụ án và số lượng cán bộ, chiến sĩ tham gia, Thủ trưởng cơ quan chủ trì quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho các cá nhân thực hiện nhiệm vụ.

2. Hỗ trợ cán bộ, chiến sĩ thuộc Công an thành phố được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách công tác tham mưu phòng, chống ma túy: 2 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

3. Hỗ trợ một lần bằng tiền đối với xã, phường, đặc khu được công nhận đạt tiêu chuẩn: “Xã, phường, đặc khu không ma túy”: 200.000.000 đồng/xã, phường, đặc khu.

4. Hỗ trợ một lần bằng tiền cho lực lượng trực tiếp bắt giữ đối tượng truy nã phạm tội về ma túy, mức hỗ trợ như sau:

a) Bắt đối tượng truy nã ở trong nước: 20.000.000 đồng/đối tượng.

b) Bắt đối tượng truy nã ở nước ngoài: 50.000.000 đồng/đối tượng.

* Đối với các đối tượng truy nã do nhiều cơ quan phối hợp bắt giữ, cơ quan chủ trì bắt giữ được hỗ trợ 70% kinh phí, cơ quan phối hợp được hỗ trợ 30% kinh phí. Căn cứ tính chất vụ án và số lượng cán bộ, chiến sĩ tham gia, Thủ trưởng cơ quan chủ trì quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho các cá nhân thực hiện nhiệm vụ.

5. Hỗ trợ một lần bằng tiền cho Viện Kiểm sát nhân dân tham gia kiểm sát điều tra, thực hành quyền công tố, xét xử các vụ án phạm tội về ma túy và tham gia họp xét áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Bị can phạm tội về ma túy nghiêm trọng: 2.000.000 đồng/bị can;

b) Bị can phạm tội về ma túy rất nghiêm trọng: 3.000.000 đồng/bị can;

c) Bị can phạm tội về ma túy đặc biệt nghiêm trọng: 4.000.000 đồng/bị can;

d) Tham gia họp xét áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: 100.000 đồng/người/phiên họp.

6. Hỗ trợ một lần bằng tiền cho Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử các bị cáo tội phạm ma tuý và tham gia họp xét áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Bị cáo phạm tội về ma túy nghiêm trọng: 2.000.000 đồng/bị cáo;

b) Bị cáo phạm tội về ma túy rất nghiêm trọng: 3.000.000 đồng/bị cáo;

c) Bị cáo phạm tội về ma túy đặc biệt nghiêm trọng: 4.000.000 đồng/bị cáo;

d) Tham gia họp xét áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: 100.000 đồng/người/phiên họp.

Nội dung và mức hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy

1. Chế độ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc và người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc:

a) Định mức tiền ăn hàng tháng bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.

b) Định mức tiền chăn, màn chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân hàng năm của người cai nghiện bắt buộc bằng 0,9 lần mức lương cơ sở hiện hành. Hỗ trợ tiền băng vệ sinh đối với người cai nghiện nữ: 50.000 đồng/ người/ tháng.

c) Chi tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập, lao động: 200.000/người/năm.

d) Chi hỗ trợ người cai nghiện bắt buộc chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú:

- Tiền ăn: 70.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường tối đa không quá 3 ngày.

- Tiền tàu xe: mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông;

- Cấp 01 (một) bộ quần áo thường (nếu họ không có): định mức quần áo thanh toán theo hóa đơn thực tế nhưng tối đa không quá 400.000 đồng/bộ (đối với quần áo mùa hè) hoặc 600.000 đồng/bộ (đối với quần áo mùa đông).

2. Chế độ đối với người cai nghiện tự nguyện trong cơ sở cai nghiện ma túy:

a) Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường cho người cai nghiện ma túy tự nguyện bằng định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

b) Chế độ hỗ trợ tiền ăn hàng tháng; tiền chăn màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân hàng năm; tiền điện, nước sinh hoạt; tiền hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, đọc sách báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi, giải trí khác, cụ thể như sau:

- Tiền ăn: 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng (Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Trưởng cơ sở cai nghiện quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường).

- Tiền chăn màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân: 0,9 mức lương cơ sở/người/năm. Hỗ trợ tiền băng vệ sinh đối với người cai nghiện nữ: 50.000 đồng/người/tháng

- Tiền điện, nước sinh hoạt: 100.000 đồng/người/tháng.

- Tiền hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, đọc sách báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác: 200.000 đồng/người/năm.

- Hỗ trợ chi phí khám sức khỏe định kỳ và chi phí học nghề bằng mức ngân sách Trung ương hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc.

3. Hỗ trợ đối với người sử dụng trái phép chất ma túy đang bị tạm giữ theo thủ tục hành chính để xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập

a) Mức hỗ trợ tiền ăn hằng ngày là 0,027 mức lương cơ sở hiện hành (Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn trong những ngày bị ốm do Trưởng cơ sở cai nghiện quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường).

b) Mức hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt: Chi theo thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp, tối đa không vượt mức 100.000 đồng/người/tháng.

c) Mức hỗ trợ tiền chăn màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với nữ: mức chi theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp, tối đa không vượt mức 500.000đ/người/lần.

4. Chế độ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Hỗ trợ 01 lần kinh phí cai nghiện ma túy đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn theo quy định tại Điều 22, 23, 24 của Nghị định 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy; Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy: Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương cơ sở hiện hành.

5. Chế độ đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình cộng đồng; người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo Quyết định phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bằng 0,4 mức lương cơ sở/người/tháng. Căn cứ số lượng người cai nghiện tự nguyện tại gia đình cộng đồng, số người bị quản lý sau cai nghiện ma túy hằng năm trên địa bàn, cứ 10 người nêu trên trở xuống, Ủy ban nhân dân cấp xã phân công 01 người trực tiếp theo dõi, quản lý. Thời gian được hưởng mức hỗ trợ tính từ ngày có quyết định phân công cho đến khi kết thúc nhiệm vụ.

6. Hỗ trợ cán bộ, chiến sĩ, viên chức, người lao động thuộc Công an thành phố làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập: 2 lần mức lương cơ sở/người/ tháng.

Huy Thành

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Thống kê truy cập: 0

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn