Nhằm tổ chức triển khai các nhiệm vụ theo Đề án Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hình thành đầu mối phối hợp thống nhất để kết nối cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội và các đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu; theo đó, ngày 07/10/2026, UBND thành phố ban hành Kế hoạch số 396/KH-UBND triển khai Đề án trên địa bàn thành phố.
Kế hoạch nhằm khai thác lợi thế của thành phố Hải Phòng về sản xuất công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghiệp, cảng biển và logistics; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nâng cao khả năng đáp ứng quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn thị trường, tham gia mạng lưới cung ứng của doanh nghiệp FDI và mở rộng xuất khẩu sang các thị trường có FTA. Kế hoạch được triển khai với những nhiệm vụ và giải pháp sau:
Một là, kiện toàn đầu mối và cơ chế phối hợp
- Thành lập Tổ công tác Hệ sinh thái tận dụng các FTA thành phố Hải Phòng do Sở Công Thương làm cơ quan thường trực; thành phần tập trung vào các cơ quan có chức năng về công nghiệp, thương mại, tài chính, đối ngoại, khoa học công nghệ, nông nghiệp, khu kinh tế, hải quan, thuế, tín dụng và đại diện các chủ thể sản xuất, kinh doanh và các tổ chức hỗ trợ liên quan.
- Ban hành Quy chế hoạt động, xác định trách nhiệm của từng thành viên, chế độ trao đổi thông tin và phương thức phối hợp xử lý công việc liên ngành. Thiết lập đầu mối tiếp nhận nhu cầu, khó khăn của các chủ thể được hỗ trợ; chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý và theo dõi kết quả phản hồi.
- Rà soát các chương trình xúc tiến thương mại, công nghiệp hỗ trợ, khuyến công, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển logistics và hỗ trợ doanh nghiệp để lồng ghép nhiệm vụ, sử dụng chung nguồn lực và không tạo thêm bộ máy.
Hai là, lựa chọn ngành hàng và chủ thể tham gia
- Tổng hợp dữ liệu về doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu, doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp cung ứng, hợp tác xã và hộ kinh doanh có tiềm năng; phân loại theo sản phẩm, thị trường, năng lực đáp ứng quy tắc xuất xứ, tiêu chuần, nhu cầu đổi mới công nghệ và khả năng tham gia chuỗi cung ứng.
- Xây dựng tiêu chí và đề xuất 01 - 02 ngành hàng hoặc chuỗi giá trị triển khai ban đầu. Việc lựa chọn xem xét đồng thời kim ngạch và triển vọng xuất khẩu, dư địa nội địa hóa, nhu cầu mua hàng của doanh nghiệp đầu chuỗi, lợi thế cảng biển - logistics và mức độ sẵn sàng của các chủ thể tham gia.
- Công khai thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có nhu cầu chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành viên theo thủ tục do Bộ Công Thương công bố; phối hợp xác minh, cung cấp thông tin khi Bộ Công Thương yêu cầu.
Ba là, phát triển chuỗi cung ứng sản xuất - xuất khẩu
- Khảo sát nhu cầu mua hàng, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng của doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp đầu chuỗi trong khu kinh tế, khu công nghiệp; kết nối với doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã có năng lực hoặc có khả năng nâng cấp để tham gia cung ứng.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng hồ sơ năng lực; đánh giá mức độ đáp ứng về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng, thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp so với yêu cầu của bên mua; xác định khoảng cách và xây dựng lộ trình cải tiến quy trình sản xuất, sản phẩm; thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp và hoàn thiện tiêu chuẩn áp dụng.
- Tổ chức liên kết từ nguyên liệu, sản xuất, chế biến đến vận chuyển, lưu kho, phân phối và xuất khẩu đối với ngành hàng được lựa chọn; phát huy vai trò của cảng biển, doanh nghiệp logistics và các dịch vụ hỗ trợ thương mại quốc tế trong giảm thời gian, chỉ phí và rủi ro giao dịch.
Bốn là, hỗ trợ nâng cao năng lực tận dụng FTA
- Tổ chức thông tin, đào tạo, tư vấn và hướng dẫn theo nhu cầu của từng nhóm doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh, tập trung vào lựa chọn FTA; quy tắc xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, C/O và tự chứng nhận xuất xứ; thủ tục hải quan, xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan và quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu; chính sách, thủ tục thuế; hợp đồng ngoại thương, sở hữu trí tuệ, phòng vệ thương mại và quản trị rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế.
- Kết nối, hướng dẫn các chủ thể tiếp cận các tổ chức có năng lực về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, đánh giá sự phù hợp, chứng nhận và truy xuất nguồn gốc, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm phát thải, kinh tế tuần hoàn và ESG.
- Ưu tiên hình thức tư vấn trực tiếp theo từng chủ thể hoặc nhóm nhỏ. Mỗi hoạt động chuyên sâu cần xác định nhu cầu đầu vào, nội dung khuyến nghị, công việc chủ thể phải thực hiện và kết quả có thể kiểm chứng sauau hỗ trợ.
Năm là, thông tin thị trường, xúc tiến thương mại và kết nối nguồn lực
- Cập nhật cam kết FTA, thay đổi chính sách, tiêu chuẩn, rào cản thương mại; yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu chất lượng và yêu cầu đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa và cảnh báo rủi ro tại thị trường xuất khẩu; cung cấp thông tin theo ngành hàng, sản phẩm và thị trường mục tiêu.
- Tổ chức xúc tiến thương mại theo thị trường và nhóm sản phẩm cụ thể; chuẩn bị hồ sơ của chủ thể tham gia trước hoạt động kết nối, sàng lọc đối tác và theo dõi giao dịch sau chương trình. Tăng cường khai thác hệ thống Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện, hiệp hội và đối tác quốc tế.
- Kết nối doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh với tổ chức tín dụng, nguồn vốn xanh, chuyên gia, tổ chức tư vấn, thử nghiệm, chứng nhận, đào tạo và logistics. Trường hợp phát sinh nhu cầu thành lập hoặc chấm dứt hoạt động của Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng, Sở Công Thương hướng dẫn và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết theo quy định và thủ tục hành chính đã công bố.
Sáu là, quản lý dữ liệu, thực hiện hỗ trợ và đánh giá kết quả
- Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tổng hợp dữ liệu về chủ thể, ngành hàng, thị trường, nhu cầu, hoạt động hỗ trợ và kết quả thực hiện. Dữ liệu được cập nhật từ cơ quan chuyên ngành và các hệ thống hiện có; không yêu cầu các chủ thể cung cấp lại thông tin mà cơ quan nhà nước có thể khai thác hợp pháp; bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân và bí mật kinh doanh.
- Tổ chức tiếp nhận, thẩm định, trình phê duyệt, sửa đổi hoặc ngừng thực hiện đề xuất hỗ trợ đối với thành viên Hệ sinh thái theo quy định pháp luật và thủ tục hành chính đã được công bố. Việc được Bộ Công Thương công nhận là thành viên không đồng nghĩa với đương nhiên được hỗ trợ từ ngân sách thành phố.
- Lựa chọn nội dung hỗ trợ căn cứ nhu cầu, tính khả thi, tác động dự kin và khả năng cân đối nguồn lực; kiểm tra để không hỗ trợ trùng cùng nội dung, chi phí hoặc sản phẩm từ nhiều nguồn ngân sách nhà nước. Thực hiện công khai kết quả lựa chọn, theo dõi tiến độ, nghiệm thu và xử lý vi phạm theo quy định.
- Theo dõi kết quả bằng các sản phẩm cụ thể như hồ sơ đăng ký được hướng dẫn, yêu cầu của các chủ thể được xử lý, hồ sơ năng lực và lộ trình cải tiến được hoàn thiện, tiêu chuẩn được áp dụng, kết quả đánh giá nhà cung ứng, đối tác hoặc giao dịch được thiết lập. Tổ chức đánh giá giữa kỳỷ năm 2028 và tổng kết năm 2030.
Việc triển khai Kế hoạch số 396/KH-UBND góp phần nâng cao hiệu quả tận dụng các hiệp định thương mại tự do, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp FDI, mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Hải Phòng theo hướng bền vững.
Đức Thành