“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 14/12/2023 10:25

Mức phạt vi phạm gây ô nhiễm môi trường phổ biến

STT

Mức phạt

Hành vi

Căn cứ

1

100.000 - 150.000 đồng

Vứt, thải, bỏ đầu, mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ/nơi công cộng

Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày  07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

2

150.000 - 250.000 đồng

Vệ sinh cá nhân như tiểu tiện, đại tiện không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ/nơi công cộng

Hộ gia đình, cá nhân không phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; không sử dụng bao bì chứa chất thải rắn sinh hoạt

3

500.000 - 01 triệu đồng

Vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ/nơi công cộng

4

01 - 02 triệu đồng

Vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường/vào hệ thống thoát nước thải đô thị/hệ thống thoát nước mặt;

Đổ nước thải không đúng quy định trên vỉa hè, lòng đường phố;

Thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao hồ, kênh rạch, sông, suối, biển.

5

02 - 04 triệu đồng

Vận chuyển nguyên liệu, vật liệu không che chắn/để rơi vãi ra môi trường trong khi tham gia giao thông

6

- Phạt cảnh cáo

- Từ 01 - 160 triệu đồng

Tùy từng vi phạm gây ra tiếng ồn vượt chuẩn đến tối da 40 dBA trở lên

7

40 - 50 triệu đồng

Rò rỉ, thải hóa chất độc vào môi trường đất, nước trái quy định về bảo vệ môi trường

8

Tùy mức độ vượt chuẩn, bị phạt từ 50 - 180 triệu đồng

Gây ô nhiễm đất, nước (nước ngầm, nước mặt bên trong và ngoài khuôn viên của cơ sở) hoặc không khí vượt chuẩn

9

03 - 05 triệu đồng

Đổ, ném chất thải, chất bẩn, hóa chất, gạch, đất, đá, cát/vật khác vào nhà ở, nơi ở, vào:

- Người khác

- Đồ vật, tài sản của người khác

- Trụ sở cơ quan, tổ chức, nơi làm việc, nơi sản xuất, kinh doanh

- Vọng gác bảo vệ mục tiêu/mục tiêu…

Điểm e khoản 4 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình

10

- Phạt cảnh cáo

- Phạt tiền từ 500.000 - 01 triệu đồng

Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước - 06 giờ sáng ngày hôm sau;

Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của cơ sở khám chữa bệnh, nhà điều dưỡng, trường học/ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung

Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP

11

01 - 02 triệu đồng

Dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn/các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép

12

02 - 03 triệu đồng

Không thu gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.

Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

13

05- 06 triệu đồng

Vận chuyển/vứt gia súc, gia cầm mắc bệnh, chết và sản phẩm của chúng ra môi trường

Điểm a khoản 6 Điều 5 Nghị định số 90/2017/NĐ-CP

14

- Phạt tiền đến 03 tỷ đồng

- Phạt tù đến 7 năm

Tội gây ô nhiễm môi trường

Điều 235 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2017

 

 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn