“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 18/06/2026 16:46

Hỏi - đáp pháp luật về Luật Đầu tư năm 2025

Luật Đầu tư năm 2025 được Quốc hội khóa XV ban hành, có hiệu lực thi hành từ 01/3/2026 đã tiếp tục thể chế hóa chủ trương cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh minh bạch, bình đẳng, tạo thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư, đồng thời tăng cường cơ chế kiểm soát các lĩnh vực nhạy cảm liên quan đến quốc phòng, an ninh, môi trường và phát triển bền vững. Sau đây là một số nội dung hỏi - đáp pháp luật trọng tâm.

Câu 1. Chính sách của Nhà nước về đầu tư kinh doanh là như thế nào?

Trả lời: Theo khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 5 Luật Đầu tư năm 2025, nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

Câu 2. Những ngành, nghề nào bị cấm đầu tư kinh doanh?

Trả lời: Theo khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư năm 2025, Luật quy định rõ các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh gồm: Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật này; Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này; Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Luật này; Kinh doanh mại dâm; Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người; Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; Kinh doanh pháo nổ; Kinh doanh dịch vụ đòi nợ; Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia; Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

Câu 3. Thế nào là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện?

Trả lời: Theo khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 7 Luật Đầu tư năm 2025.

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật này.

Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

Ngoài ra, điều kiện đầu tư kinh doanh phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây: Giấy phép; Giấy chứng nhận; Chứng chỉ; Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

Câu 4. Nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường Việt Nam theo cơ chế nào?

Trả lời: Theo Điều 8 Luật Đầu tư năm 2025, nguyên tắc chung là nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ các ngành nghề thuộc danh mục hạn chế tiếp cận.

Danh mục hạn chế gồm: ngành, nghề chưa được tiếp cận; ngành, nghề tiếp cận có điều kiện.

Các điều kiện có thể bao gồm: tỷ lệ sở hữu vốn; hình thức đầu tư; phạm vi hoạt động; năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư; điều kiện khác theo điều ước quốc tế.

Câu 5. Nhà nước bảo đảm quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 9 Luật Đầu tư năm 2025, Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Câu 6. Nhà đầu tư được hưởng những ưu đãi đầu tư nào?

Trả lời: Theo khoản 2 và 3 Điều 14 Luật Đầu tư năm 2025  quy định nhiều hình thức ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, cụ thể:

- Hình thức ưu đãi đầu tư gồm:

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;

Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;

Hình thức ưu đãi đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

- Hình thức hỗ trợ đầu tư gồm:

Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;

Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;

Hỗ trợ tín dụng;

Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;

Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;

 Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển;

Hỗ trợ chuyển đổi xanh, giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu và chuyển đổi số;

Hình thức hỗ trợ đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

Câu 7. Những lĩnh vực nào được ưu đãi đầu tư đặc biệt?

Trả lời: Theo Điều 15 Luật Đầu tư năm 2025, ưu tiên cho các lĩnh vực: Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và công nghiệp bán dẫn; Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh tế số, phát triển các mô hình kinh tế mới; Phát triển cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, thu hút đầu tư quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu; Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch; bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp; bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế biển; Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng; Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao thành tích cao và văn hóa dân tộc; Phát triển công nghiệp hóa chất trọng điểm, cơ khí trọng điểm và công nghiệp hỗ trợ; phát triển công nghiệp dược.

Câu 8. Có những hình thức đầu tư nào tại Việt Nam?

Trả lời: Theo Điều 18 Luật Đầu tư năm 2025, nhà đầu tư có thể lựa chọn nhiều hình thức: Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Thực hiện dự án đầu tư; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Thống kê truy cập: 0

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn