Ngày 30/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp. Nghị định là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong bảo vệ, phát triển rừng, quản lý lâm sản, dịch vụ môi trường rừng và quản lý rừng bền vững.
Để giúp cán bộ, Nhân dân và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp hiểu rõ hơn những quy định quan trọng của Nghị định, dưới đây là một số nội dung hỏi - đáp pháp luật đáng chú ý.
Câu hỏi: Theo Nghị định số 146/2026/NĐ-CP, các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp được quy định như thế nào?
Trả lời: Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp, tổ chức, cá nhân phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này được xác định như sau:
a) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức áp dụng đối với cá nhân;
b) Đối với tổ chức có hành vi vi phạm hành chính cùng loại và cùng mức độ với cá nhân thì bị phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 27;
c) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực lâm nghiệp đối với cá nhân là 500.000.000 đồng và đối với tổ chức là 1.000.000.000 đồng.”
Các hình thức xử phạt bổ sung trong lĩnh vực lâm nghiệp gồm những gì?
Câu hỏi: Ngoài phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung nào?
Trả lời: Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“2. Các hình thức xử phạt bổ sung tại Nghị định này bao gồm:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
b) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng;
c) Đình chỉ hoạt động của cơ sở chế biến lâm sản có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng.”
Vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp có thể bị áp dụng những biện pháp khắc phục hậu quả nào?
Câu hỏi: Nghị định quy định những biện pháp khắc phục hậu quả nào đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp?
Trả lời: Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật Xử lý vi phạm hành chính), Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả khác áp dụng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp gồm:
a) Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
b) Buộc thu hồi chứng chỉ quản lý rừng bền vững đã cấp;
c) Buộc chi trả đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng và tiền lãi phát sinh từ việc chậm chi trả (nếu có) tương ứng với số tiền và thời gian chậm chi trả;
d) Buộc chi trả đầy đủ tiền dịch vụ môi trường rừng cho người nhận khoán bảo vệ rừng theo hợp đồng đã ký kết;
đ) Buộc tiêu hủy lô giống cây trồng lâm nghiệp;
e) Buộc đưa chất thải, vật nuôi ra khỏi rừng;
g) Buộc gỡ bỏ, xóa nội dung quảng cáo trên không gian mạng và các phương tiện thông tin;
h) Buộc chủ cơ sở chế biến, mua bán lâm sản lập sổ theo dõi; buộc lập sổ theo dõi đúng mẫu; buộc ghi chép đầy đủ, đúng thực tế vào sổ nhập, xuất lâm sản;
i) Buộc lập và nộp báo cáo đúng thời hạn;
k) Buộc chủ cơ sở nuôi, trồng loài thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hoặc các loài thuộc Phụ lục CITES có nguồn gốc hợp pháp đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng theo đúng quy định; buộc lập sổ theo dõi nuôi, trồng theo đúng quy định; buộc ghi chép đầy đủ, đúng thực tế vào sổ theo dõi nuôi, trồng theo đúng quy định.”
Xử phạt hành vi lấn, chiếm rừng
Lấn, chiếm rừng bị xử phạt như thế nào?
Câu hỏi: Hành vi lấn, chiếm rừng bị xử phạt ra sao theo Nghị định số 146/2026/NĐ-CP?
Trả lời: Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích dưới 1.000 m2;
b) Rừng sản xuất có diện tích dưới 500 m2;
c) Rừng phòng hộ có diện tích dưới 100 m2;
d) Rừng đặc dụng có diện tích dưới 50 m2.”
Hành vi lấn, chiếm rừng tự nhiên có bị xử phạt nặng hơn không?
Câu hỏi: Trường hợp lấn, chiếm rừng tự nhiên thì mức xử phạt được áp dụng như thế nào?
Trả lời: Căn cứ khoản 10 Điều 10 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“10. Mức phạt hành vi lấn, chiếm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này áp dụng đối với rừng trồng. Trường hợp lấn, chiếm rừng tự nhiên thì áp dụng mức phạt bằng hai lần đối với hành vi tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.”
Người vi phạm lấn, chiếm rừng có phải khôi phục hiện trạng ban đầu không?
Câu hỏi: Ngoài phạt tiền, người có hành vi lấn, chiếm rừng có bị buộc khôi phục hiện trạng ban đầu hay không?
Trả lời: Căn cứ khoản 9 Điều 10 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“9. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.”
Quy định xử phạt về sử dụng môi trường rừng trái quy định
Tổ chức du lịch trong rừng không được phép của chủ rừng bị xử phạt thế nào?
Câu hỏi: Hành vi tổ chức tham quan, du lịch trong rừng mà không được phép của chủ rừng bị xử phạt ra sao?
Trả lời: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“a) Tổ chức tham quan, du lịch trong rừng mà không được phép của chủ rừng;”
Khoản 1 Điều 11 quy định mức xử phạt như sau:
“1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức tham quan, du lịch trong rừng mà không được phép của chủ rừng;
b) Nuôi, trồng, thu hoạch cây dược liệu trong rừng phòng hộ, rừng sản xuất mà không đúng phương án theo quy định.”
Hành vi tổ chức nghỉ dưỡng, giải trí trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng bị xử phạt thế nào?
Câu hỏi: Mức xử phạt đối với hành vi tổ chức nghỉ dưỡng, giải trí trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng được quy định ra sao?
Trả lời: Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“b) Tổ chức nghỉ dưỡng, giải trí trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng;”
Khoản 2 Điều 11 quy định:
“2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức các dịch vụ du lịch, kinh doanh trong rừng mà không được phép của chủ rừng;
b) Tổ chức nghỉ dưỡng, giải trí trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng;
c) Nuôi, trồng phát triển hoặc thu hoạch cây dược liệu ở phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; những khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn có độ dốc trên 30 độ, vùng bờ biển bị xói lở thuộc rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển. Trừ trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận và phù hợp với phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Ngâm, ủ, sấy, bảo quản và chế biến cây dược liệu trong rừng.”
Quy định xử phạt về dịch vụ môi trường rừng
Không ký hợp đồng chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng bị xử phạt ra sao?
Câu hỏi: Hành vi sử dụng dịch vụ môi trường rừng nhưng không ký hợp đồng chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng bị xử phạt như thế nào?
Trả lời: Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“1. Hành vi sử dụng dịch vụ môi trường rừng không ký hợp đồng chi trả tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng sau 03 tháng, kể từ khi sử dụng dịch vụ môi trường rừng bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu không ký hợp đồng đối với chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp chi trả trực tiếp;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không ký hợp đồng với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trong trường hợp chi trả gián tiếp;
c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu không ký hợp đồng với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam trong trường hợp chi trả gián tiếp.”
Chậm chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng có phải trả lãi không?
Câu hỏi: Trường hợp chậm chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng thì có phải nộp tiền lãi phát sinh hay không?
Trả lời: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“a) Buộc chi trả đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng và tiền lãi phát sinh từ việc chậm chi trả (nếu có) tương ứng với số tiền và thời gian chậm chi trả trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
Tiền lãi được tính bằng 0,03%/ngày theo quy định pháp luật về thuế trên tổng số tiền chậm chi trả. Thời gian tính lãi được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ chi trả đến ngày liền kề trước ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.”
Xử phạt vi phạm về quản lý rừng bền vững
Không xây dựng phương án quản lý rừng bền vững bị xử phạt thế nào?
Câu hỏi: Hành vi không xây dựng hoặc không thực hiện đúng phương án quản lý rừng bền vững bị xử phạt ra sao?
Trả lời: Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững hoặc không thực hiện đúng phương án quản lý rừng bền vững đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
Xử phạt vi phạm về hồ sơ khai thác lâm sản
Khai thác lâm sản hợp pháp nhưng không đầy đủ hồ sơ có bị xử phạt không?
Câu hỏi: Trường hợp khai thác lâm sản có nguồn gốc hợp pháp nhưng không chấp hành đầy đủ hồ sơ, thủ tục thì bị xử phạt thế nào?
Trả lời: Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi khai thác chính, khai thác tận thu, khai thác tận dụng gỗ rừng trồng có nguồn gốc hợp pháp nhưng không chấp hành đầy đủ về hồ sơ lâm sản hoặc trình tự, thủ tục khai thác lâm sản theo quy định pháp luật.”
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khai thác chính, khai thác tận thu, khai thác tận dụng lâm sản từ rừng tự nhiên có nguồn gốc hợp pháp nhưng không chấp hành đầy đủ các quy định về hồ sơ lâm sản hoặc trình tự, thủ tục về khai thác lâm sản theo quy định pháp luật.”
Xử phạt hành vi khai thác lâm sản trái pháp luật
Khai thác lâm sản trái pháp luật trong rừng trồng bị xử phạt như thế nào?
Câu hỏi: Nghị định quy định mức xử phạt đối với hành vi khai thác lâm sản trong rừng trồng trái pháp luật ra sao?
Trả lời: Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
a) Rừng sản xuất dưới 0,4 m3 gỗ thông thường hoặc dưới 0,3 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
b) Rừng phòng hộ dưới 0,3 m3 gỗ thông thường hoặc dưới 0,2 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
c) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá dưới 1.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá dưới 800.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá dưới 500.000 đồng.”
Người khai thác lâm sản trái pháp luật có bị tịch thu phương tiện không?
Câu hỏi: Đối với hành vi khai thác lâm sản trái pháp luật, người vi phạm có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện hay không?
Trả lời: Căn cứ khoản 13 Điều 15 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định:
“13. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này;
b) Tịch thu phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và các dụng cụ, công cụ được sử dụng để thực hiện các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này;
c) Tịch thu phương tiện cơ giới sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này;
d) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng do không thực hiện đúng phương án khai thác, gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này.”