Ngày 14/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đường sắt. Nghị định quy định cụ thể nhiều nội dung quan trọng liên quan đến xử lý các vị trí giao cắt đường sắt, bảo đảm an toàn giao thông đường sắt, kinh doanh vận tải đường sắt, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội, vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt và vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường sắt.
Để giúp cán bộ, Nhân dân và các tổ chức, doanh nghiệp thuận tiện trong việc tìm hiểu, dưới đây là nội dung hỏi - đáp pháp luật về một số quy định đáng chú ý của Nghị định.
Câu 1. Việc xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ phải bảo đảm những yêu cầu và nguyên tắc gì?
Trả lời: Căn cứ Điều 28 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
Việc xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ không phù hợp với quy định của Luật Đường sắt, các lối đi tự mở phải đảm bảo các yêu cầu và nguyên tắc sau:
Phù hợp với quy hoạch tuyến, ga đường sắt và quy hoạch tỉnh nơi có đường sắt đi qua.
Không phát sinh thêm lối đi tự mở; giảm và tiến tới xóa bỏ các lối đi tự mở bằng các biện pháp xây dựng đường gom, hàng rào dọc theo đường sắt, giao cắt khác mức qua đường sắt phù hợp khả năng huy động vốn.
Các công trình xây dựng dọc ngoài hành lang an toàn giao thông đường sắt tại đường ngang phải có giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn giao thông cho người và phương tiện trong quá trình khai thác theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Đường ngang xây dựng mới phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với quy hoạch và tuân thủ các quy định của pháp luật.”
Câu 2. Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng có trách nhiệm gì khi đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt quốc gia?
Trả lời: Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng có trách nhiệm đầu tư, xây dựng, bảo trì nút giao khác mức giữa đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia.
Câu 3. Điểm đen tai nạn giao thông đường sắt được xác định như
thế nào?
Trả lời: Căn cứ khoản 2 Điều 30 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
2. Điểm đen tai nạn giao thông đường sắt là lối đi tự mở hoặc vị trí khác xảy ra tai nạn giao thông đường sắt trong thời gian 12 tháng kể từ thời điểm xảy ra vụ tai nạn giao thông đường sắt trên cùng một vị trí thuộc một trong các trường hợp sau:
a) 02 vụ tai nạn, trong đó có 02 người chết trở lên;
b) 03 vụ tai nạn, trong đó có 01 người chết;
c) 04 vụ tai nạn trở lên.
Câu 4. Điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường sắt là gì?
Trả lời: Căn cứ khoản 3 Điều 30 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
Điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường sắt là lối đi tự mở hoặc vị trí khác có thể xảy ra tai nạn giao thông đường sắt mà hiện trạng kết cấu hạ tầng đường sắt và công tác tổ chức giao thông có các yếu tố gây mất an toàn giao thông đường sắt thuộc các trường hợp sau:
a) Tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông bị hạn chế;
b) Đường ngang không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, khoảng cách giữa các đường ngang không phù hợp với quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
c) Hành lang an toàn giao thông đường sắt bị vi phạm hoặc đi qua khu đông dân cư;
d) Khu vực có nhiều lối đi tự mở qua đường sắt và các vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn khác.
Câu 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì trong quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt?
Trả lời: Căn cứ khoản 1 Điều 31 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì tổ chức theo dõi, phân tích, lập hồ sơ quản lý, lộ trình xử lý và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt trong phạm vi quản lý;
b) Tổ chức quản lý các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; kịp thời có biện pháp ngăn chặn phát sinh các vị trí nguy hiểm quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.
Câu 6. Đến năm 2030 phải hoàn thành những công việc nào trong lộ trình xử lý các vị trí giao cắt đường sắt?
Trả lời: Căn cứ khoản 2 Điều 34 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
Đến năm 2030 phải hoàn thành các công việc sau:
a) Xóa bỏ toàn bộ các vị trí nguy hiểm còn lại trên các tuyến đường sắt;
b) Hoàn thành việc xóa bỏ vị trí đường sắt chuyên dùng giao cắt với đường sắt quốc gia.
Câu 7. Tổ chức tham gia kinh doanh vận tải đường sắt phải đáp ứng những điều kiện gì?
Trả lời: Căn cứ Điều 35 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 35. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
Tổ chức khi tham gia kinh doanh vận tải đường sắt phải có đủ các điều kiện sau:
Được thành lập theo quy định của pháp luật.
Có bộ phận về chuyên môn về tổ chức vận tải đường sắt, an toàn vận tải đường sắt.
Người phụ trách bộ phận tổ chức vận tải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành kinh tế vận tải, khai thác vận tải, logistics và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt.
Người phụ trách bộ phận an toàn giao thông đường sắt phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, cơ khí giao thông, thông tin tín hiệu, xây dựng công trình và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt hoặc bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.
Câu 8. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có những
quyền gì?
Trả lời: Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
Quyền của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt:
a) Được cung cấp các thông tin về dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật liên quan đến năng lực kết cấu hạ tầng đường sắt;
b) Được sử dụng kết cấu hạ tầng và dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên hệ thống đường sắt để kinh doanh theo quy định;
c) Tạm ngừng chạy tàu khi xét thấy kết cấu hạ tầng đường sắt có nguy cơ mất an toàn chạy tàu;
d) Được bồi thường thiệt hại do lỗi doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc do tổ chức, cá nhân khác gây ra;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Câu 9. Hành khách đi tàu có những quyền gì?
Trả lời: Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
Quyền của hành khách:
a) Được hưởng quyền lợi theo đúng hạng vé và không phải trả tiền vận chuyển đối với hành lý mang theo người trong phạm vi khối lượng và chủng loại theo quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
b) Trả lại vé, đổi vé trước giờ tàu chạy và chịu các khoản chi phí (nếu có) theo quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
c) Được hoàn trả tiền vé, bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh khi bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ và tài sản do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt theo quy định của pháp luật;
d) Được bảo hiểm về tính mạng, sức khoẻ theo quy định của pháp luật;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Câu 10. Những đối tượng nào được giảm giá vé khi đi tàu?
Trả lời: Căn cứ Điều 39 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 39. Đối tượng được giảm giá vé
Người có công với cách mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.
Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng; người cao tuổi.
Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
Câu 11. Mức giảm giá vé đối với người có công với cách mạng được quy định như thế nào?
Trả lời: Căn cứ điểm a, điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
a) Giảm 90% giá vé đối với người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; bà mẹ Việt Nam anh hùng;
b) Giảm 30% giá vé đối với các đối tượng là người có công với cách mạng, trừ các đối tượng đã được giảm giá vé quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Câu 12. Khi được hưởng từ hai chế độ giảm giá vé trở lên thì hành khách được áp dụng như thế nào?
Trả lời: Căn cứ khoản 2 Điều 41 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
Trường hợp đối tượng chính sách xã hội đi tàu được hưởng từ 02 chế độ giảm giá vé trở lên thì chỉ được hưởng một chế độ giảm giá vé cao nhất.
Câu 13. Hàng hóa nguy hiểm được phân loại như thế nào?
Trả lời: Căn cứ khoản 1 Điều 45 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hóa nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây:
a) Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ;
Nhóm 1.1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng.
Nhóm 1.2: Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng.
Nhóm 1.3: Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng.
Nhóm 1.4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể.
Nhóm 1.5: Chất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng.
Nhóm 1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng.
b) Loại 2. Khí;
Nhóm 2.1: Khí dễ cháy.
Nhóm 2.2: Khí không dễ cháy, không độc hại.
Nhóm 2.3: Khí độc hại.
c) Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy;
d) Loại 4;
Nhóm 4.1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy.
Nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy.
Nhóm 4.3: Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy.
đ) Loại 5;
Nhóm 5.1: Chất ôxi hóa.
Nhóm 5.2: Perôxít hữu cơ.
e) Loại 6;
Nhóm 6.1: Chất độc.
Nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh.
g) Loại 7: Chất phóng xạ;
h) Loại 8: Chất ăn mòn;
i) Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.”
Câu 14. Bao bì, thùng chứa hàng hóa nguy hiểm phải đáp ứng yêu cầu gì?
Trả lời: Căn cứ khoản 1 Điều 47 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
Bao bì, thùng chứa và việc đóng gói hàng hóa nguy hiểm trong lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định của pháp luật chuyên ngành tương ứng với loại hàng hóa. Bao bì, thùng chứa và việc đóng gói đối với hàng hóa nguy hiểm nhập khẩu thực hiện theo khuyến cáo và yêu cầu của nhà sản xuất.
Câu 15. Người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải đáp ứng yêu cầu gì?
Trả lời: Căn cứ khoản 3 Điều 49 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định:
Người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được tập huấn và hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này.