“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 18/12/2025 09:12

Chương trình hành động của Bộ Công Thương thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW về hội nhập quốc tế trong tình hình mới

Ngày 15/8/2025, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2320/QĐ-BCT về Chương trình hành động của Bộ Công Thương thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới.

Chương trình hành động nội dung cụ thể sau:

I. Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế phục vụ xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, đẩy mạnh cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy chuyển đổi số

- Rà soát, cập nhật và đầy mạnh triển khai các chiến lược, chương trình, kế hoạch hành động về hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm hài hòa, đồng bộ với Chương trình hành động thực| hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW; xem xét bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp mới để đáp ứng những yêu cầu mới đặt ra đối với sự phát triển của đất nước từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

- Đánh giá hiệu quả triển khai và đề xuất đàm phán nâng cấp các thỏa thuận, hiệp định hợp tác kinh tế quốc tế, trong đó có các hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết. Nghiên cứu và để xuất chủ trương ký kết, tham gia có chọn lọc các FTA mới và các sáng kiến hợp tác kinh tế quốc tế. Xây dựng và triển khai các biện pháp cơ chế, chính sách nhằm tận dụng cơ hồi và tháo gỡ các khó khăn, tồn tại và vướng mắc trong triển khai các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế và các FTA, đặc biệt là| các FTA thế hệ mới. Đàm phán các Hiệp định thương mại tự do/ các thỏa thuận thương mại ưu đãi

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện “Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045” và tuyên truyền về Cộng đồng Kinh tế ASEAN sau năm 2025. Xây dựng Đề án xây dựng Hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng các FTA.

- Thực hiện tốt các nghĩa vụ của Việt Nam trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trong đó có việc thực hiện các phiên Rà soát chính sách thương mại, xử lý các vụ việc tranh chấp thương mại, tham gia các phiên đàm phán, các hoạt động trong WTỎ và đóng góp vào nỗ lực cải cách WTO. Tiếp tục vận động các nước công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam và tháo gỡ các rào cản, tạo thuận lợi cho các doanh ghiệp Việt Nam trong thương mại và đầu tư quốc tế.

- Nghiên cứu, xây dựng Chiến lược/kế hoạch đàm phán, ký kết các liên kết số, các liên kết về chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị...

- Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách nhằm đánh giá, dự báo và kiểm soát các tác động của việc triển khai các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế đối với an ninh kinh tế, an ninh năng lượng.

- Đẩy mạnh triển khai các cơ chế trao đổi, phối hợp với các nước trong khu vực, nhất là các nước ASEAN, về các vấn đề an ninh kinh tế.

- Hoàn thiện và đẩy mạnh triển khai các cơ chế, cho phát triển thương mại điện tử, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển thị trường các-bon thấp, giảm phát thải khí nhà kính, góp phần tạo động lực mới cho tăng trưởng.

- Hỗ trợ các tập đoàn kinh tế mở rộng quy mô, nâng cao năng lực dẫn dắt chuỗi giá trị trong nước, số hóa chuỗi cung ứng và tham gia sâu rộng vào thị trường toàn cầu; hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia các chuỗi sản xuất, giá trị và cung ứng của các doanh nghiệp FDI, tích cực hợp tác quốc tế; hình thành và triển khai một số cơ chể thử nghiệm có kiểm soát để tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam phát triển đột phá trong một số lĩnh vực mới, tiềm năng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và mô hình kinh doanh bền vững.

- Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp lớn cam kết chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản trị, thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm, dịch của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam; thúc đầy nội địa hóa thông qua liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa, tăng tỷ lệ nội địa hóa trong các ngành công nghiệp nền tảng, mũi nhọn, ưu tiên. Nghiên cứu thành lập các Trung tâm tư vấn, xúc tiến công nghiệp hỗ trợ, kết nối doanh nghiệp FDI - doanh nghiệp nội địa tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm để hỗ doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.

- Nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong việc hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tăng cường liên kết giữa với khu vực đầu tư nước ngoài và phòng ngừa, ứng phó với các tranh chấp về đầu tư, thương mại quốc tế.

- Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc thủ về việc phát triển và áp dụng mô hình kinh tế mới, mô hình quản trị và kinh doanh tiên tiến, triển khai khung hỗ trợ một số ngành mới nổi, trong đó có công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, năng lượng sạch, nhằm tạo động lực tăng trưởng dài hạn.

- Đẩy mạnh cải cách thể chế, cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư.

- Tiếp tục triển khai chiến lược, kế hoạch tham gia các tổ chức, cơ chế hợp tác song phương, đa phương và nhiều bên về kinh tế, thương mại, đầu tư trên cơ sở cập nhật, bổ sung các nội dung phù hợp với xu thế quốc tế và điều kiện cụ thể của nước ta.

- Hình thành các cơ chế giám sát việc triển khai các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế, đồng thời tăng cường phối hợp giữa Trung ương và địa phương trong công tác này, để bảo đảm ninh kinh tế, an ninh năng lượng. Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách giám sát việc mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp, bảo đảm quốc phòng, an ninh và tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế, phù hợp với luật pháp trong nước và các cam kết quốc tế.

- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, xây dựng cơ chính sách đãi ngộ thích hợp cho đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập quốc tế, đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực cũng như hiệu quả công tác hội nhập quốc tế.

- Tổng kết Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2021-2025 và xây dựng Chương trình, Đề án giai đoạn tiếp theo trong bối cảnh hội nhập quốc tế trong tình hình mới.

- Đánh giá tác động của các chính sách thương mại thuế quan và phi thuế quan của các đối tác thương mại lớn hiện tại và tiềm năng đến thị trường trong nước, doanh nghiệp trong nước và đề xuất xây dựng cơ chế hỗ trợ để khai thác lợi ích và giảm thiểu tác động đến thị trường trong nước, các ngành hàng công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và dịch vụ trong nước.

- Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh, chuẩn hóa sản phẩm và kết nổi, mở rộng kênh phân phối nội địa – toàn cầu giai đoạn 2026-2028 (Go Global).

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 59-NQ/TW và các chủ trương, chính| sách của Đảng và Nhà nước về hội nhập quốc tế.

- Nghiên cứu, xây dựng Đề án Thành lập Văn phòng Xúc tiến thương mại Việt Nam tại các thị trường tiềm năng, còn nhiều dư địa phát triển.

II. Nâng cao năng lực thực thi các cam kết, thỏa thuận quốc tế gắn với tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực thi và đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật trong nước

- Xây dựng và triển khai hiệu quả các chiến lược/kể hoạch hội nhập quốc tế theo ngành, lĩnh vực. Lồng ghép các nhiệm vụ hội nhập quốc tế vào trong chương trình công tác, kế hoạch công tác của bộ, ngành.

- Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật về hội nhập quốc tế, tăng cường tính tương thích giữa các cam kết, thỏa thuận quốc tế với các quy định của nội luật, cải thiện năng| lực thực thi trên các lĩnh vực; đẩy mạnh số hóa và ứng dụng công nghệ trong giám sát, kiểm tra thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế.

- Đẩy mạnh rà soát và nâng cao hiệu quả triển khai nhiệm vụ nội luật hóa pháp luật quốc tế, trong đó ưu tiên việc hoàn thiện pháp luật trong nước để thực hiện đầy đủ, đồng bộ và hiệu quả các nghĩa vụ, cam kết quốc tế của Việt Nam, phù hợp với điều kiện của đất nước| và bối cảnh quốc tế mới.

- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các đơn vị trong việc rà soát, kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực phụ trách.

- Nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp, khiếu nại phát sinh trong quá trình thực thi cam kết, thỏa thuận quốc tế, nhất là trong lĩnh vực thương mại và đầu tư.

- Xây dựng và hoàn thiện pháp luật liên quan đến kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng, hydrogen, giảm phát thải các-bon, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, không gian vũ trụ và các lĩnh vực mới đang nổi lên|.

III. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều phối công tác hội nhập quốc tế; phát huy vai trò tích cực, chủ động của các địa phương.

- Đổi mới, nâng cao tính chủ động, chất lượng, hiệu quả , đa dạng hoá các kênh, khuôn khổ và hình thức phối hợp, trao đổi thông tin giữa các bộ, cơ quan đầu mối đối ngoại và hội nhập quốc tề của các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội, phù hợp với thực tiễn công tác, nhằm tạo chuyển biến thực chất trong công tác phối hợp trong triển khai công tác hội nhập quốc tế.

- Xây dựng và triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ luật pháp quốc tế, có khả năng tham gia hòa giải, giải quyết tranh chấp quốc tế.

- Có hình thức biểu dương, nhận rộng các tấm gương điền hình thực hiện tốt chủ trương, chính sách pháp luật trong công tác đổi ngoại và hội nhập quốc tế.

- Xây dựng và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ địa phương hội nhập quốc tế, phù hợp với các cam kết quốc tế, nhất là tranh thủ mọi nguồn lực để phát triển bền vũng; hỗ trợ địa phương đổi mới, nâng cao hiệu quả quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của vùng miền, xúc tiến đầu tư; hỗ trợ doanh nghiệp của các địa phương kết nối với các doanh nghiệp lớn quốc tế để tiếp cận nguồn vốn, công nghệ, tham gia chuỗi sản xuất và thị trường quốc tế; nâng cao hiệu quả của các hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin, dự báo thị trường quốc tế, ứng phó với các biện pháp bảo hộ, phòng vệ của nước ta; đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ cao trong sản xuất, kinh doanh và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo phù hợp với đặc thù của địa phương.

Kim Ngân

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn