“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 22/04/2026 09:35

Các trường hợp không được đặc xá năm 2026

Thực hiện chính sách khoan hồng, nhân đạo của Đảng, Nhà nước và truyền thống nhân đạo của dân tộc đối với người phạm tội bị kết án phạt tù, khuyến khích họ phấn đấu học tập, rèn luyện tiến bộ trở thành người có ích cho xã hội. Ngày 07/4/2026, Chủ tịch nước ban hành Quyết định số 457/QĐ-CTN về đặc xá năm 2026.

Theo đó, đối tượng đặc xá bao gồm: Người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, người bị kết án tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn, người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, cụ thể:

Theo quy định tại Điều 4 Quyết định 457/QĐ-CTN, mặc dù đáp ứng các điều kiện chung, một số trường hợp người bị kết án vẫn không được đề nghị đặc xá nếu thuộc một trong số các trường hợp sau:

(1) Người bị kết án về tội phản bội Tổ quốc; tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân; tội gián điệp; tội xâm phạm an ninh lãnh thổ; tội bạo loạn; tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân; tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước; tội phá rối an ninh; tội chống phá cơ sở giam giữ; tội khủng bố hoặc một trong các tội quy định tại Chương các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh của Bộ luật Hình sự;

(2) Người đang bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, phần bản án hoặc quyết định của Tòa án theo hướng tăng nặng trách nhiệm hình sự;

(3) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác;

(4) Người đã từng được đặc xá;

(5) Người có từ 02 tiền án trở lên hoặc có 01 tiền án mà bị kết án phạt tù về tội do cố ý.

(6) Người có thời hạn chấp hành án còn lại trên 08 năm đối với người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, người đã được giảm án từ tù chung thân xuống tù có thời hạn hoặc người đang tạm đình chỉ chấp hành án; hoặc còn lại trên 10 năm đối với các trường hợp đặc biệt.

(7) Người bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại mục (1) nêu trên.

(8) Phạm tội giết 02 người trở lên hoặc giết người có tổ chức hoặc có tính chất côn đồ hoặc thực hiện tội phạm một cách man rợ, cố ý gây thương tích có tổ chức hoặc có tính chất côn đồ hoặc dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

 Hiếp dâm có tính chất loạn luân; hiếp dẫm trẻ em (theo Bộ luật Hình sự năm 1999) hoặc hiếp dâm người dưới 16 tuổi; cưỡng dâm có tính chất loạn luân; cưỡng dâm trẻ em (theo Bộ luật Hình sự năm 1999) hoặc cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;

Mua bán phụ nữ thuộc trường hợp phạm tội mua bán nhiều người (theo Bộ luật Hình sự năm 1985) hoặc mua bán người thuộc trường hợp phạm tội đối với nhiều người (theo Bộ luật Hình sự năm 1999) hoặc mua bán người thuộc trường hợp phạm tội đối với 02 người trở lên;

Mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em (theo Bộ luật Hình sự năm 1999) hoặc mua bán người dưới 16 tuổi hoặc đánh tráo người dưới 01 tuổi hoặc chiếm đoạt người dưới 16 tuổi; cướp tài sản có sử dụng vũ khí;

Cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cướp giật tài sản, trộm cắp tài sản gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng (theo Bộ luật Hình sự năm 1999) hoặc cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cướp giật tài sản, trộm cắp tài sản có tổ chức hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

Chống người thi hành công vụ gây hậu quả nghiêm trọng (theo Bộ luật Hình sự năm 1999) hoặc có tổ chức hoặc xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

(9) Người phạm tội cướp tài sản hoặc tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản mà thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 01 năm đối với người bị kết án phạt tù dưới 07 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 02 năm đối với người bị kết án phạt tù từ 07 năm đến 15 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 03 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân.

(10) Người phạm tội về ma túy mà thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 06 tháng đối với người bị kết án phạt tù từ 03 năm trở xuống hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 01 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 03 năm đến dưới 07 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 02 năm đối với người bị kết án phạt tù từ 07 năm đến 15 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 03 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân.

 (11) Người phạm một trong các tội quy định tại Chương các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người của Bộ luật Hình sự do cố ý mà thời hạn tù còn lại trên 02 năm đối với người bị kết án phạt tù từ 10 năm đến 15 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 03 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân.

 (12) Người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy trong vụ án phạm tội có tổ chức; người dùng thủ đoạn xảo quyệt, ngoan cố chống đối trong vụ án phạm tội có tổ chức; người phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.

(13) Người có căn cứ khẳng định đã từng sử dụng trái phép chất ma tuý.

(14) Người bị kết án phạt tù do phạm từ ba tội trở lên hoặc phạm từ hai tội do cố ý trở lên, kể cả trường hợp tổng hợp hình phạt; hoặc đang chấp hành hình phạt tổng hợp do bị kết án phạt tù 02 lần trở lên về cùng một tội do cố ý.

(15) Người bị kết án phạt tù 03 lần trở lên về cùng một tội do cố ý.

Như vậy, quy định về các trường hợp không được đề nghị đặc xá năm 2026 thể hiện rõ nguyên tắc thận trọng, công bằng và nghiêm minh của pháp luật, bảo đảm chính sách khoan hồng được áp dụng đúng đối tượng. Qua đó, vừa khuyến khích người chấp hành án tích cực cải tạo, hoàn lương, vừa giữ vững yêu cầu phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm, góp phần bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội.

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Thống kê truy cập: 0

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn