“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 15/06/2026 10:11

Những điều cần biết về tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng

Sử dụng trái phép vũ khí quân dụng là hành vi dùng vũ khí quân dụng mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc không đúng quy định của pháp luật, xâm phạm đến trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia. Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024, vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những thiết bị, phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe con người, phá hủy kết cấu vật chất, bao gồm: vũ khí quân dụng, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, súng săn.

Khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024, số 42/2024/QH15 quy định vũ khí quân dụng bao gồm:

- Súng cầm tay, súng vác vai, vũ khí hạng nhẹ, vũ khí hạng nặng, đạn sử dụng cho các loại vũ khí này; các loại bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi và vũ khí khác thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định;

- Súng bắn đạn ghém, súng nén khí, súng nén hơi, đạn sử dụng cho các loại súng này thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;

- Kiếm, giáo, mác, thương, dao găm,... trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

- Súng săn, Kiếm, giáo, mác, thương, dao găm,Súng trường hơi, súng trường bắn đạn nổ, súng ngắn hơi,... và dao có tính sát thương cao sử dụng với mục đích xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người trái pháp luật;

- Linh kiện cơ bản của súng bao gồm: thân súng, nòng súng, bộ phận cò, bộ phận khóa nòng, kim hỏa;

- Vũ khí khác có tính năng, tác dụng, khả năng gây sát thương tương tự như súng cầm tay, súng vác vai, vũ khí hạng nhẹ, vũ khí hạng nặng,... không thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

* Mức phạt tù đối với tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng

Theo quy định tại Điều 304 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 106 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi năm 2017, mức phạt tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự như sau:

1. Phạt tù từ 01 - 07 năm tù đối với hành vi: Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự.

2. Phạt tù từ 05 - 12 năm đối với hành vi:

- Có tổ chức;

- Vật phạm pháp có số lượng: 

+ Từ 03 đến 10 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên;

+ Từ 01 đến 05 khẩu súng bộ binh khác như trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41; 

+ Từ 05 đến 15 quả mìn, lựu đạn; 

+ Từ 03 đến 10 quả đạn cối, đạn pháo; 

+ Từ 300 đến 1.000 viên đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống; 

+ Từ 200 đến 600 viên đạn súng máy cao xạ cỡ 12,7 ly đến 25 ly; 

+ Từ 10 kilôgam đến 30 kilôgam thuốc nổ các loại hoặc từ 1.000 đến 3.000 nụ xuỳ hoặc ống nổ; 

+ Từ 3.000 mét đến dưới 10.000 mét dây cháy chậm, dây nổ.

- Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

- Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

- Gây thiệt hại về tài sản từ 100 - 500 triệu đồng;

- Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạt tù từ 10 - 15 năm đối với các hành vi sau đây:

- Làm chết 02 người;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

- Gây thiệt hại về tài sản từ 500 triệu - 1,5 tỷ đồng.

- Vật phạm pháp có số lượng: 

+ Từ 11 đến 30 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên; 

+ Từ 6 đến 20 khẩu súng bộ binh khác như trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41; 

+ Từ 16 đến 45 quả mìn, lựu đạn; 

+ Từ 11 đến 30 quả đạn cối, đạn pháo; 

+ Từ 1.001 đến 3000 viên đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống; 

+ Từ 601 đến 2.000 viên đạn súng máy cao xạ cỡ 12,7 ly đến 25 ly; 

+ Từ trên 31 kilôgam đến 100 kilôgam thuốc nổ các loại; 

+ Từ 3.001 đến 10.000 nụ xuỳ hoặc ống nổ hoặc từ 10.000 mét đến dưới 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ.

4. Phạt tù từ 15 - 20 năm hoặc tù chung thân

- Vật phạm pháp có số lượng: 

+ Từ 31 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên trở lên; 

+ Từ 21 khẩu súng bộ binh khác như trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41 trở lên; 

+ Từ 46 quả mìn, lựu đạn trở lên; 

+ Từ 31 quả đạn cối, đạn pháo trở lên; 

+ Từ 3001 viên đạn trở lên (đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống); 

+ Từ 2.001 viên đạn súng máy cao xạ trở lên (đạn cỡ 12,7 ly đến 25 ly); 

+ Từ 101 kilôgam trở lên thuốc nổ các loại; 

+ Từ 10.001 nụ xuỳ hoặc ống nổ trở lên hoặc từ 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ trở lên.

- Làm chết 03 người trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

- Gây thiệt hại về tài sản 1,5 tỷ đồng trở lên.

* Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng:

Theo khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024, đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng bao gồm:

- Quân đội nhân dân;

- Dân quân tự vệ;

- Cảnh sát biển;

- Công an nhân dân;

- Cơ yếu;

- Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm lâm, Kiểm ngư;

- An ninh hàng không;

- Hải quan cửa khẩu; lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan; lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan.

 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Thống kê truy cập: 0

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn