“Chủ động thực thi; phát huy động lực; tăng trưởng bứt phá”
Thời gian: 14/04/2026 02:32

Quy định mới về mức thu tiền sử dụng các khu vực biển

Ngày 27 tháng 3 năm 2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư số 18/2026/TT-BNNMT quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư); Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2026.

Theo Thông tư, vùng biển liên vùng là vùng biển có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển trở lên hoặc là vùng biển có một phần diện tích nằm trong vùng biển 6 hải lý, một phần nằm ngoài vùng biển 6 hải lý từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc của đảo lớn nhất của các đặc khu.

Vùng biển từ 6-9 hải lý, từ 9-12 hải lý, từ 12-15 hải lý là vùng biển có ranh giới trong tương ứng là đường 6 hải lý, 9 hải lý, 12 hải lý; ranh giới ngoài tương ứng là đường 9 hải lý, 12 hải lý, 15 hải lý.

Vùng biển từ ngoài 15 hải lý là vùng biển có phạm vi từ đường 15 hải lý ra đến hết vùng biển Việt Nam.

Đường 6 hải lý, 9 hải lý, 12 hải lý, 15 hải lý được xác định bởi quỹ tích của tâm đường tròn có bán kính tương ứng 6 hải lý, 9 hải lý, 12 hải lý, 15 hải lý tiếp xúc ngoài đường mép biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc của đảo lớn nhất của các đặc khu về phía biển.

Thông tư nêu rõ, các vùng biển được giải thích nêu trên nhằm để xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển, cụ thể. Theo đó, Thông tư quy định mức tiền sử dụng khu vực biển cụ thể trong vùng biển liên vùng như sau:

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm: 20.000 đồng/m3.

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để làm biển cảng, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hàng khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 7.500.000 đồng /ha/năm.

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển: 7.500.000 đồng/ha/năm.

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp điện: 7.500.000 đồng/ha/năm.

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá: 7.500.000 đồng/ha/năm.

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triền, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 7.500.000 đồng/ha/năm.

Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định mức tiền sử dụng khu vực biển cụ thể trong vùng biển từ 6 hải lý cho đến hết vùng biển của Việt Nam. Cụ thể, mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm:

Mức thu tiền, sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 6-9 hải lý: 20.000 đồng/m3;

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 9-12 hải lý: 18.500đồng/m3;

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12-15 hải lý: 16.500 đồng/m3;

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 15.000 đồng/m3.

Mức thu tiền sử dụng vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoai khơi và các cảng, bến cảng; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ như sau:

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 6-9 hải lý: 7.300.000 đồng/ha/năm;

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 9-12 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12-15 hải lý: 6.700.000 đồng/ha/năm.

Về mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển; Thông tư quy định như sau:

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 6-9 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 8-12 hải lý: 6.700.000 đồng/ha/năm;

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12-15 hải lý: 6.300.000 đồng/ha/năm;

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 6.00.000 đồng/ha/năm.

Ngoài ra, Thông tư quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp điện, nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá, khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác.

ND

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Hải Phòng

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng

Trưởng Ban biên tập: Ngô Quang Giáp, Ủy viên Thành ủy, Giám đốc Sở Tư pháp

Liên hệ

 Địa chỉ: Tòa nhà E, Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

 Điện thoại: 0225.3846314

 Fax: 0225.3640091

 Email: sotp@haiphong.gov.vn