Ngày 20 tháng 3 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Thông tư số 13/2026/TT-BCT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng của Bộ Công thương (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13/2026/TT-BCT); Thông tư số 13/2026/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày ký.

A. Nguyên tắc phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng
1. Đảm bảo sự quản lý thống nhất, toàn diện trong lĩnh vực quản lý ngân sách; tài sản công; đầu tư, xây dựng đối với các đơn vị dự toán ngân sách thuộc Bộ Công Thương.
2. Thực hiện phân cấp để giảm bớt khâu trung gian, phù hợp với khả năng thực hiện nhiệm vụ của đơn vị được phân cấp, đi đôi với việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý cấp trên đối với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị được phân cấp, đảm bảo việc tuân thủ các quy định của pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách; tài sản công, đầu tư, xây dựng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị.
3. Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn gắn với trách nhiệm, đồng thời phát huy vai trò, tính chủ động của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư, xây dựng.
4. Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục khi quyết định các nội dung về quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư, xây dựng.
5. Việc quản lý, sử dụng tài sản công phải đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định của pháp luật; thực hiện công khai, minh bạch, bảo đảm thực hành tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng.
6. Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
7. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được phân cấp chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp.
B. Quy định cụ thể về phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng
B1. Phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách
1. Thủ trưởng đơn vị dự toán
a) Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách (bao gồm cả dự toán điều chỉnh, bổ sung) cho các đơn vị dự toán trực thuộc, đảm bảo trong phạm vi dự toán ngân sách được giao theo quy định.
b) Báo cáo Bộ Công Thương (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp) về quyết định giao, điều chỉnh dự toán nêu tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2026/TT-BCT.
c) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ làm căn cứ lập, phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm.
d) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ tối đa không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ làm căn cứ lập, phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm.
B2. Phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công
1. Thủ trưởng Ủy ban Cạnh tranh quốc gia, Văn phòng Bộ, Ban chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế và các Cục thuộc Bộ
a) Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của đơn vị. Sau khi ban hành, báo cáo Bộ Công Thương để thực hiện giám sát và công khai theo quy định.
b) Ban hành tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP. Sau khi ban hành, báo cáo Bộ Công Thương để thực hiện giám sát và công khai theo quy định.
c) Căn cứ phạm vi dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, tổ chức thực hiện mua sắm tài sản công; mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao; thuê, thuê mua tài sản; sửa chữa, bảo dưỡng tài sản phục vụ hoạt động theo quy định của pháp luật về đấu thầu, không phải ban hành Quyết định mua sắm.
d) Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
đ) Quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng tài sản công đối với cán bộ, công chức và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý. Việc khoán cần đảm bảo an ninh, an toàn, hiệu quả, và tiết kiệm hơn việc đầu tư, mua sắm, thuê tài sản;
e) Quyết định khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
f) Quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong các trường hợp: thanh lý (trừ Trụ sở làm việc), tiêu hủy, bị mất, bị hủy hoại.
g) Quyết định bán tài sản công (trừ Trụ sở làm việc) trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 43 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (bao gồm các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục/Ủy ban)
a) Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của đơn vị. Sau khi ban hành, báo cáo Bộ Công Thương để thực hiện giám sát và công khai theo quy định.
b) Ban hành tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP. Sau khi ban hành, báo cáo Bộ Công Thương để thực hiện giám sát và công khai theo quy định.
c) Căn cứ phạm vi dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, tổ chức thực hiện mua sắm tài sản công; mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao; thuê, thuê mua tài sản; sửa chữa, bảo dưỡng tài sản phục vụ hoạt động theo quy định của pháp luật về đấu thầu, không phải ban hành Quyết định mua sắm.
d) Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
đ) Quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng tài sản công của đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Việc khoán cần đảm bảo an ninh, an toàn, hiệu quả, và tiết kiệm hơn việc đầu tư, mua sắm, thuê tài sản.
e) Quyết định khai thác tài sản để phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định.
f) Quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong các trường hợp: tiêu hủy, bị mất, bị hủy hoại.
g) Quyết định thanh lý tài sản công (trừ Cơ sở hoạt động sự nghiệp) đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
h) Quyết định bán tài sản công (trừ Cơ sở hoạt động sự nghiệp) đối với tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
i) Phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết sau khi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, có ý kiến về Đề án.
3. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các Cục/Ủy ban)
a) Căn cứ phạm vi dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, tổ chức thực hiện mua sắm tài sản công; mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao; thuê, thuê mua tài sản; sửa chữa, bảo dưỡng tài sản phục vụ hoạt động theo quy định của pháp luật về đấu thầu, không phải ban hành Quyết định mua sắm.
b) Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c) Quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng tài sản công của đơn vị. Việc khoán cần đảm bảo an ninh, an toàn, hiệu quả và tiết kiệm hơn việc đầu tư, mua sắm, thuê tài sản.
d) Phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết sau khi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, có ý kiến về Đề án.
B3. Phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu cho Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước:
Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do người có thẩm quyền thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước ra quyết định tịch thu, trong các trường hợp phương án xử lý tài sản theo hình thức sau:
1. Nộp vào ngân sách nhà nước;
2. Bán đối với tài sản không thuộc quy định tại khoản 1, điểm a khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 8 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, tài sản quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP nhưng không áp dụng được hình thức giao, điều chuyển, hình thức xử lý khác.
Riêng việc xử lý đối với gỗ bị tịch thu theo thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ về khai thác và thương mại gỗ bất hợp pháp được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thanh lý đối với tài sản còn giá trị, khả năng sử dụng nhưng không đủ điều kiện công bố tiêu chuẩn, công bố hợp quy theo quy định pháp luật hoặc tài sản có thể bán được dưới dạng linh kiện, phụ tùng tách rời;
4. Tiêu hủy.
B4. Phân cấp thẩm quyền quản lý đầu tư công, đầu tư xây dựng
Thủ trưởng đơn vị dự toán, trong phạm vi thẩm quyền được giao và theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, có trách nhiệm:
1. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung đầu tư và nguồn vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án sử dụng dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng.
3. Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật, đối với:
a) Dự án sử dụng dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng;
b) Dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước.
HT